+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/8:
Giao dịch tôm sú về các nhà máy tăng nhẹ so với hôm qua nhưng vẫn ở mức thấp. Do đó, một số nhà máy gia công đã tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua để thu hút nguyên liệu, trong khi đó các nhà máy lớn vẫn giữ giá ổn định. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy nhìn chung ổn định trong 3 ngày trở lại đây.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với ngày hôm qua do nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Trong các ngày 8/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 40 tấn/ngày (+5 tấn so với hôm qua). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-25 tấn/ngày.
Trong ngày 8/8, một số nhà máy gia công tăng thu mua tôm sú từ 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các nhà máy lớn giữ giá ổn định. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Minh Cường điều chỉnh tăng 2.000-5.000 đ/kg với tôm quảng canh và giảm 1.000-7.000 đ/kg với tôm công nghiệp để tập trung hút hàng tôm quảng canh. Nhà máy Châu Bá Thảo cũng tăng giá khoảng 2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn so với hôm qua.
Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp), tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm tra kháng sinh. Đối với tôm oxy, nhà máy Châu Bá Thảo thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 200.000 đ/kg (quảng canh).
- Các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-8/8 |
27/7-2/8 |
23-26/7 |
19-22/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/7:▲3-20.000 (15-150) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
21/7:▲5-10.000 (8-52) |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Tăng giá |
8/8:▲2.000 (40-50) |
▬ |
▬ |
22/7:▲3-5.000 (30-60) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/7:▲ 3.000 (5-66) |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Tăng giá |
3/8▲1-5.000 (15-20, 40, 60, 80); ▼1-2.000 (25, 40,70) |
27/7▲2-12.000 (25-70) |
▬ |
19/7▲1.000 (45-50); ▼2.000 (25, 35-40) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
4/8▼1-5.000 (25, 35) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Ổn định |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40); 2/8▲2.000 (31/40) |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/7:▲ 13.000 (4-200) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
8/8: QC▲2-5.000 (13-66); CN▼1-7.000 (28-60) |
1/8:▲3-8.000 (20-50) |
24/7:▲3-10.000 (5-40) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-8/8 |
2-3/8 |
30/7-1/8 |
28-29/7 |
19-27/7 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-215 |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
140-150 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
120-130 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)