Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 8/8/2025: Các nhà máy lớn tại ĐBSCL điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua.

03:41 08/08/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/8:

Trong sáng 8/8, các nhà máy lớn tại ĐBSCL điều chỉnh giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg về lớn tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó giá tôm cỡ 70-80 con/kg tạm thời giữ ổn định. Các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cao nhất trên thị trường, ở mức tương đương/cao hơn 2.000-14.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg trong khi đó nhà máy Tài Kim Anh giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 151.000-167.000 đ/kg (phổ biến từ 151.000-159.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 20-30 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 145.000-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến, ngày mai (9/8), nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000 với tôm thẻ cỡ 30-60 con/kg.

-        Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Sea Minh Hải sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 60 con/kg về lớn, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn trong tỉnh hiện ở mức 121.000-125.000 đ/kg – chưa tính VAT

Giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai và ít biến động kể từ đầu tuần này (4-8/8). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 115-145 tấn/ngày, các nhà máy tại tỉnh Sóc Trăng thu mua 100-130 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-9/8

5-6/8

3-4/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

8/81.000 (25-30)

5/82.000 (20-25); 6/81-2.000 (17-25)

3/82.000 (20-30)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

4/81.000 (55-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

6/81-3.000 (30-90); 2.000 (20)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/81.000 (20-30)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

3/81.000 (21-25)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

7/81.000 (20,40,60); 8/81.000 (20); 9/81.000 (20,30,60)

5/81.000 (30)

3/81.000 (200-210)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

8/81.000 (20-30)

6/81-2.000 (30-40)

4/81-2.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

5/81.000 (30-95); 2.000 (10-20); 6/81-2.000 (30-400)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

7/81.000 (40-60)

5/81.000 (70-80)

4/82.000 (40)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Giảm giá

8/81-2.000 (31-23, 40-65)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

3/81-4.000 (30-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm nhìn chung ít biến động trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-149.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

6-8/8

4-5/8

2/8

1/8

31/7

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

146-149

146-148

143-148

143-147

142-145

50 con/kg

123-126

123-125

122-124

122-124

121-123

80 con/kg

109-111

109-111

108-110

108-110

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-8/8

4-5/8

2/8

1/8

31/7

Ổn định

30 con/kg

142-144

142-144

142-144

141-144

140-142

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

119-121

80 con/kg

105-107

105-107

104-106

104-106

102-104

100 con/kg

88-90

88-90

87-90

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-8/8

4-5/8

2/8

1/8

31/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

137-140

136-140

136-140

136-139

135-138

50 con/kg

117-119

116-118

116-118

116-118

115-117

80 con/kg

101-103

100-102

99-101

98-100

97-99

100 con/kg

82-84

82-84

81-83

80-82

79-81

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com