+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/8:
Trong sáng 8/8, các nhà máy lớn tại ĐBSCL điều chỉnh giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg về lớn tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó giá tôm cỡ 70-80 con/kg tạm thời giữ ổn định. Các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cao nhất trên thị trường, ở mức tương đương/cao hơn 2.000-14.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg trong khi đó nhà máy Tài Kim Anh giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 151.000-167.000 đ/kg (phổ biến từ 151.000-159.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 20-30 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 145.000-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến, ngày mai (9/8), nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000 với tôm thẻ cỡ 30-60 con/kg.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Sea Minh Hải sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 60 con/kg về lớn, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn trong tỉnh hiện ở mức 121.000-125.000 đ/kg – chưa tính VAT
Giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai và ít biến động kể từ đầu tuần này (4-8/8). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 115-145 tấn/ngày, các nhà máy tại tỉnh Sóc Trăng thu mua 100-130 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-9/8 |
5-6/8 |
3-4/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
8/8▲1.000 (25-30) |
5/8▼2.000 (20-25); 6/8▼1-2.000 (17-25) |
3/8▼2.000 (20-30) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/8▼1.000 (55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/8▲1-3.000 (30-90); ▼2.000 (20) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/8▼1.000 (20-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/8▲1.000 (21-25) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/8▼1.000 (20,40,60); 8/8▼1.000 (20); 9/8▼1.000 (20,30,60) |
5/8▲1.000 (30) |
3/8▲1.000 (200-210) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
8/8▼1.000 (20-30) |
6/8▲1-2.000 (30-40) |
4/8▲1-2.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/8▲1.000 (30-95); ▼2.000 (10-20); 6/8▲1-2.000 (30-400) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/8▼1.000 (40-60) |
5/8▲1.000 (70-80) |
4/8▲2.000 (40) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Giảm giá |
8/8▼1-2.000 (31-23, 40-65) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/8▲1-4.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, hầu hét các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục thu mua với giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi nhìn chung ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, hầu các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ ao đất với giá không đổi, riêng nhà máy Tiến Hưng tăng 2.000 so với ngày hôm qua. Giá tôm ao đất cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1). Giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 6.000-13.000 đ/kg so với hàng ao đất, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Blue Bay, Minh Phát, Cẩm Vui,… tạm thời giữ giá cỡ 100 con/kg ổn định ở mức 78.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/8 |
6/8 |
5/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (110-250) |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (80-90, 120-130) |
▲1.000 (70, 150-180) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (80-100, 130-140) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/8▲2.000 (110-130) |
▲1.000 (80-90) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (70-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/8▲2-5.000 (20-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/8▼2-4.000 (25-120) |
▼1-2.000 (30-35) |
▼1.000 (35-60, 90-100) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Giảm giá |
7/8▼1-2.000 (30-45); 8/8▲1-3.000 (30-80) |
▲1.000 (30-45, 70-80) |
▲1.000 (80-100) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/8▼2.000 (60) |
7/8▼2.000 (60) |
▲2.000 (110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/8▼2.000 (90) |
▬ |
▼1-2.000 (20-50) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm nhìn chung ít biến động trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-149.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-8/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
146-149 |
146-148 |
143-148 |
143-147 |
142-145 |
|
|
50 con/kg |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
108-110 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-8/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
141-144 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-8/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
137-140 |
136-140 |
136-140 |
136-139 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
79-81 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Các thương lái tiếp tục giữ giá tôm thẻ oxy tại đầm ổn định ở mức cao. Trong đó, tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-130.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-8/8 |
26-31/7 |
25/7 |
23-24/7 |
21-22/7 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
20 con/kg |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
150-155 |
150-152 |
147-150 |
147-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-8/8 |
26-31/7 |
25/7 |
23-24/7 |
21-22/7 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
|
60 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
70 con/kg |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/8:
Giao dịch tôm sú về các nhà máy tăng nhẹ so với hôm qua nhưng vẫn ở mức thấp. Do đó, một số nhà máy gia công đã tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua để thu hút nguyên liệu, trong khi đó các nhà máy lớn vẫn giữ giá ổn định. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy nhìn chung ổn định trong 3 ngày trở lại đây.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với ngày hôm qua do nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Trong các ngày 8/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 40 tấn/ngày (+5 tấn so với hôm qua). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-25 tấn/ngày.
Trong ngày 8/8, một số nhà máy gia công tăng thu mua tôm sú từ 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các nhà máy lớn giữ giá ổn định. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Minh Cường điều chỉnh tăng 2.000-5.000 đ/kg với tôm quảng canh và giảm 1.000-7.000 đ/kg với tôm công nghiệp để tập trung hút hàng tôm quảng canh. Nhà máy Châu Bá Thảo cũng tăng giá khoảng 2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn so với hôm qua.
Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp), tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm tra kháng sinh. Đối với tôm oxy, nhà máy Châu Bá Thảo thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 200.000 đ/kg (quảng canh).
- Các nhà máy lớn như Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-8/8 |
27/7-2/8 |
23-26/7 |
19-22/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/7:▲3-20.000 (15-150) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
21/7:▲5-10.000 (8-52) |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Tăng giá |
8/8:▲2.000 (40-50) |
▬ |
▬ |
22/7:▲3-5.000 (30-60) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/7:▲ 3.000 (5-66) |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Tăng giá |
3/8▲1-5.000 (15-20, 40, 60, 80); ▼1-2.000 (25, 40,70) |
27/7▲2-12.000 (25-70) |
▬ |
19/7▲1.000 (45-50); ▼2.000 (25, 35-40) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
4/8▼1-5.000 (25, 35) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Ổn định |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40); 2/8▲2.000 (31/40) |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/7:▲ 13.000 (4-200) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
8/8: QC▲2-5.000 (13-66); CN▼1-7.000 (28-60) |
1/8:▲3-8.000 (20-50) |
24/7:▲3-10.000 (5-40) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-8/8 |
2-3/8 |
30/7-1/8 |
28-29/7 |
19-27/7 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-215 |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
140-150 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
120-130 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-8/8 |
27/7-3/8 |
23-26/7 |
12-22/7 |
5-11/7 |
|
|
20 con/kg |
300-310 |
290-300 |
290-300 |
270-290 |
270-290 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
220-230 |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
|
|
40 con/kg |
160-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 6/2025 đạt 72,47 nghìn tấn, tăng 36,28% so với cùng kỳ năm 2024. Lượng nhập khẩu từ 3 thị trường lớn là Ấn Độ, Ecuador và Indonesia đều lần lượt tăng 44,16%, 31,84% và 43,8%.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong 6 tháng năm 2025 đạt 412,44 nghìn tấn, tăng 17,89% so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Ấn Độ là nước xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ, đạt 161,83 nghìn tấn, tăng 24,1% so với cùng kỳ năm 2024. Ecuador xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 113,09 nghìn tấn (+14,31%); 70,96 nghìn tấn (+14,02%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong 6 tháng năm 2025 với lượng đạt 28,31 nghìn tấn (+12,74%).
+ Các nhóm thương mại bán lẻ và nhà hàng Hoa Kỳ đang kêu gọi Tổng thống Donald Trump giảm thuế quan và theo đuổi các biện pháp khác để đạt được mục tiêu thương mại của mình sau khi ông gần đây đã ban hành lệnh hành pháp áp dụng mức thuế mới đối với 69 quốc gia và Liên minh Châu Âu.
Phó Chủ tịch Điều hành Quan hệ Chính phủ của Liên đoàn Bán lẻ Quốc gia, David French, phát biểu . “Mức thuế quan cao hơn này sẽ gây tổn hại cho người Mỹ, bao gồm người tiêu dùng, các nhà bán lẻ và nhân viên của họ, cũng như các nhà sản xuất, bởi vì hậu quả trực tiếp của thuế quan sẽ là giá cả tăng cao, giảm tuyển dụng, giảm chi tiêu vốn và chậm đổi mới.” Theo ông French, mặc dù các nhà bán lẻ phần lớn có thể giữ giá ổn định, nhưng mức thuế mới sẽ tác động đến hàng hóa sớm nhất là trong vòng vài tuần tới.
+ Ngày 7/8, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 70-80 con/kg tại Thái Lan giảm trở lại 5 baht/kg. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
7/8 |
6/8 |
5/8 |
4/8 |
1/8 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
150 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
135 |
140 |
135 |
135 |
135 |
|
80 con/kg |
130 |
135 |
130 |
130 |
130 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 806 VND)