Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 9/8/2025: Giá tôm thẻ tươi nhìn chung ít biến động liên tiếp trong 4 ngày trở lại đây.

04:29 09/08/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg nhìn chung vẫn giữ ổn định so với ngày hôm qua và nhìn chung giá tôm thẻ tươi ít biến động liên tiếp trong 4 ngày trở lại đây. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy gia công tiếp tục giữ giá ổn định trong 4 ngày trở lại đây, riêng nhà máy Phương (Sóc Trăng) tăng giá 2.000-3.000 đ/kg sau khi giữ giá không đổi trong 1 tuần trước đó. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui và Gallant Ocean điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong khi các nhà máy khác thu mua với giá không đổi. Trong đó, tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

9/8

7-8/8

6/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

1.000 (190-250)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ nhỏ

1-2.000 (40-50, 100)

1.000 (80-90, 120-130)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (90)

7/82.000 (110-130)

1.000 (80-90)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (35)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

7/82-5.000 (20-100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (70, 90)

7/82-4.000 (25-120)

1-2.000 (30-35)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Giảm giá

1.000 (40-70)

7/81-2.000 (30-45); 8/81-3.000 (30-80)

1.000 (30-45, 70-80)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

7/82.000 (60)

7/82.000 (60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (40)

7/82.000 (90)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái có xu hướng giữ giá thu mua tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng ổn định trong 3 ngày trở lại đây do các nhà máy chỉ chào giá tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-149.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

6-9/8

4-5/8

2/8

1/8

31/7

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

146-149

146-148

143-148

143-147

142-145

50 con/kg

123-126

123-125

122-124

122-124

121-123

80 con/kg

109-111

109-111

108-110

108-110

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-9/8

4-5/8

2/8

1/8

31/7

Ổn định

30 con/kg

142-144

142-144

142-144

141-144

140-142

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

119-121

80 con/kg

105-107

105-107

104-106

104-106

102-104

100 con/kg

88-90

88-90

87-90

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-9/8

4-5/8

2/8

1/8

31/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

137-140

136-140

136-140

136-139

135-138

50 con/kg

117-119

116-118

116-118

116-118

115-117

80 con/kg

101-103

100-102

99-101

98-100

97-99

100 con/kg

82-84

82-84

81-83

80-82

79-81

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com