+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/8:
Trong ngày 9/8, lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy ở Sóc Trăng tăng nhẹ 2-10 tấn/ngày so với hôm qua, trong khi đó lượng giao hàng về nhà máy Minh Phú duy trì tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây.
Một số nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau điều chỉnh giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các nhà máy tại Bạc Liêu và Hậu Giang tạm thời giữ giá ổn định. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 40-50 con/kg, trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 20-30 con/kg, trong khi đó nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg với cả hàng tươi và hàng ngâm cỡ 25-30 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 145.000-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Tuy nhiên, ngày mai (10/8), nhà máy Cases sẽ tăng giá 1.000 với tôm thẻ cỡ 60-70 con/kg.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Sea Minh Hải, Việt Hải, F89 thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg với giá ổn định từ 121.000-125.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-9/8 |
5-6/8 |
3-4/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
8/8▲1.000 (25-30) |
5/8▼2.000 (20-25); 6/8▼1-2.000 (17-25) |
3/8▼2.000 (20-30) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
9/8▲2.000 (40-50) |
▬ |
4/8▼1.000 (55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/8▲1-3.000 (30-90); ▼2.000 (20) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/8▼1.000 (20-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
8/8▲1-2.000 (35, 55-90) |
▬ |
3/8▲1.000 (21-25) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/8▼1.000 (20,40,60); 8/8▼1.000 (20); 9/8▼1.000 (20,30,60) |
5/8▲1.000 (30) |
3/8▲1.000 (200-210) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
8/8▼1.000 (20-30); 10/8▲1.000 (60-70) |
6/8▲1-2.000 (30-40) |
4/8▲1-2.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
9/8▲1.000 (25-30) |
5/8▲1.000 (30-95); ▼2.000 (10-20); 6/8▲1-2.000 (30-400) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/8▼1.000 (40-60) |
5/8▲1.000 (70-80) |
4/8▲2.000 (40) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Giảm giá |
8/8▼1-2.000 (31-23, 40-65) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/8▲1-4.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg nhìn chung vẫn giữ ổn định so với ngày hôm qua và nhìn chung giá tôm thẻ tươi ít biến động liên tiếp trong 4 ngày trở lại đây. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy gia công tiếp tục giữ giá ổn định trong 4 ngày trở lại đây, riêng nhà máy Phương (Sóc Trăng) tăng giá 2.000-3.000 đ/kg sau khi giữ giá không đổi trong 1 tuần trước đó. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui và Gallant Ocean điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong khi các nhà máy khác thu mua với giá không đổi. Trong đó, tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
9/8 |
7-8/8 |
6/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1.000 (190-250) |
▬ |
▬ |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1-2.000 (40-50, 100) |
▬ |
▲1.000 (80-90, 120-130) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (90) |
7/8▲2.000 (110-130) |
▲1.000 (80-90) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (35) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/8▲2-5.000 (20-100) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (70, 90) |
7/8▼2-4.000 (25-120) |
▼1-2.000 (30-35) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (40-70) |
7/8▼1-2.000 (30-45); 8/8▲1-3.000 (30-80) |
▲1.000 (30-45, 70-80) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/8▼2.000 (60) |
7/8▼2.000 (60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (40) |
7/8▼2.000 (90) |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái có xu hướng giữ giá thu mua tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng ổn định trong 3 ngày trở lại đây do các nhà máy chỉ chào giá tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-149.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
146-149 |
146-148 |
143-148 |
143-147 |
142-145 |
|
|
50 con/kg |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
108-110 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
141-144 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
137-140 |
136-140 |
136-140 |
136-139 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
79-81 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Cuối tuần này, giá tôm thẻ oxy tại đầm giữ ổn định ở mức cao do được hỗ trợ bởi nhu cầu nội địa tăng nhẹ. Trong đó, tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-130.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-9/8 |
26-31/7 |
25/7 |
23-24/7 |
21-22/7 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
20 con/kg |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
150-155 |
150-152 |
147-150 |
147-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-9/8 |
26-31/7 |
25/7 |
23-24/7 |
21-22/7 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
|
60 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
70 con/kg |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/8:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú về các nhà máy tiếp tục tăng nhẹ so với ngày hôm qua do được hỗ trợ bởi nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tiếp tục ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Đa phần nhà máy giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng một số nhà máy như Minh Cường và Phú Cường tăng giá 1.000-7.000 đ/kg với tôm cỡ 50 con/kg về lớn (hàng tươi/HLSO) do nguồn cung các kích cỡ này vẫn khá hạn chế. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).
Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn… giữ ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm tra kháng sinh. Đối với hàng HLSO, nhà máy Phú Cường thu mua cỡ 26/30 (tương đương 28-30 con/kg) ở mức 232.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng so với ngày hôm qua do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Trong các ngày 9/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 55 tấn/ngày, tăng khoảng 15 tấn/ngày so với ngày hôm qua. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-25 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-9/8 |
27/7-2/8 |
23-26/7 |
19-22/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/7:▲3-20.000 (15-150) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
21/7:▲5-10.000 (8-52) |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Tăng giá |
8/8:▲2.000 (40-50) |
▬ |
▬ |
22/7:▲3-5.000 (30-60) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/7:▲ 3.000 (5-66) |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Tăng giá |
3/8▲1-5.000 (15-20, 40, 60, 80); ▼1-2.000 (25, 40,70) |
27/7▲2-12.000 (25-70) |
▬ |
19/7▲1.000 (45-50); ▼2.000 (25, 35-40) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
4/8▼1-5.000 (25, 35) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Ổn định |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40); 2/8▲2.000 (31/40) |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/7:▲ 13.000 (4-200) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
8/8: QC▲2-5.000 (13-66); CN▼1-7.000 (28-60) 9/8: ▲1-7.000 (11-33) |
1/8:▲3-8.000 (20-50) |
24/7:▲3-10.000 (5-40) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-9/8 |
2-3/8 |
30/7-1/8 |
28-29/7 |
19-27/7 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-215 |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
140-150 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
120-130 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-9/8 |
27/7-3/8 |
23-26/7 |
12-22/7 |
5-11/7 |
|
|
20 con/kg |
300-310 |
290-300 |
290-300 |
270-290 |
270-290 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
220-230 |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
|
|
40 con/kg |
160-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)