+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/8:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với cuối tuần trước, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60-65 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-10.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây, trong khi các nhà máy lớn giữ giá ổn định. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so do nguồn cung vẫn được duy trì trong con nước quảng canh. Trong các ngày 10-11/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60-65 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-25 tấn/ngày.
Trong các ngày 10-11/8, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-10.000 đ/kg, trong khi các nhà máy lớn nhìn chung giữ giá ổn định. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Đối với hàng sú tươi, nhà máy Nam Kinh điều chỉnh giảm 5.000-10.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg về lớn, trong khi nhà máy Minh Cường tăng giá 3.000-10.000 đ/kg với cỡ lớn 10-20 con/kg so so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Toàn điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về lớn, trong khi các nhà máy Dương Đình, Cẩm Vui,… giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/8 |
3-11/8 |
27/7-2/8 |
23-26/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
25/7:▲3-20.000 (15-150) |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
8/8:▲2.000 (40-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/7:▲ 3.000 (5-66) |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/8▲1-5.000 (15-20, 40, 60, 80); ▼1-2.000 (25, 40,70) |
27/7▲2-12.000 (25-70) |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
11/8:▲1-2.000 (35-40); ▼1-4.000 (90-150) |
4/8▼1-5.000 (25, 35) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40); 2/8▲2.000 (31/40) |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
24/7:▲ 13.000 (4-200) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
10/8: ▲3-10.000 (quảng canh: 10-20) |
8/8: QC▲2-5.000 (13-66); CN▼1-7.000 (28-60) 9/8: ▲1-7.000 (11-33) |
1/8:▲3-8.000 (20-50) |
24/7:▲3-10.000 (5-40) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-11/8 |
4-9/8 |
2-3/8 |
30/7-1/8 |
28-29/7 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-215 |
205-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
120-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)