Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường nhìn chung ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục ở mức cao hơn 6.000-14.000 đ/kg so với giá tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước trong khi các nhà máy Huy Bảo và Châu Bá Thảo giảm giá 1.000 đ/kg. Nhìn chung, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui và Blue Bay tăng giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi nhà máy Minh Phát giảm 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/8 |
9/8 |
7-8/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (190-250) |
▬ |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
10/8▲1.000 (60-100) |
▼1-2.000 (40-50, 100) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
10/8▲1-2.000 (70-200); 11/8▲1.000 (90) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (30-70) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
A Tân: 11/8▲1.000 (70-90); ▼1.000 (100-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (90) |
7/8▲2.000 (110-130) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
10/8▲1-2.000 (70-80); ▼1.000 (90) |
▲1.000 (35) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/8▲2-5.000 (20-100) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (70, 90) |
7/8▼2-4.000 (25-120) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Giảm giá |
11/8▼1-3.000 (30-130) |
▼1.000 (40-70) |
7/8▼1-2.000 (30-45); 8/8▲1-3.000 (30-80) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
10/8▲1.000 (60, 100) |
▬ |
7/8▼2.000 (60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (40) |
7/8▼2.000 (90) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, thương lái tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg với tôm đạt kháng sinh cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước, trong khi đó giá tôm không kiểm tra kháng sinh tại đầm tiếp tục ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
147-149 |
146-149 |
146-148 |
143-148 |
143-147 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
141-144 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
136-140 |
136-140 |
136-139 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
117-119 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com