+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/8:
Trong 2 ngày trở lại đây (10-11/8), một số nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong khi đó, các nhà máy lớn tại Bạc Liêu tạm thời giữ giá ổn định. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta và Tài Kim Anh chủ yếu tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ lớn 20-30 con/kg, trong khi đó các kích cỡ khác ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 151.000-167.000 đ/kg (phổ biến từ 151.000-159.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 146.000-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Sea Minh Hải, Việt Hải, F89 giữ giá ổn định trong khoảng 2-3 ngày trở lại đây, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg dao động từ 121.000-125.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn trong 2 ngày trở lại đây nhìn chung ít biến động so với tuần trước (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua quanh mức 120-140 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50-60 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/8 |
7-9/8 |
5-6/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
10/8▲1-2.000 (20-30) |
8/8▲1.000 (25-30) |
5/8▼2.000 (20-25); 6/8▼1-2.000 (17-25) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/8▲2.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/8▲1-3.000 (30-90); ▼2.000 (20) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/8▼1.000 (20-30) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
11/8▲1-2.000 (20-25, 90-100) |
8/8▲1-2.000 (35, 55-90) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/8▼1.000 (20,40,60); 8/8▼1.000 (20); 9/8▼1.000 (20,30,60) |
5/8▲1.000 (30) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
10/8▲1.000 (60-70); 11/8▲1.000 (30-130) |
8/8▼1.000 (20-30); 10/8▲1.000 (60-70) |
6/8▲1-2.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/8▲1.000 (25-30) |
5/8▲1.000 (30-95); ▼2.000 (10-20); 6/8▲1-2.000 (30-400) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/8▼1.000 (40-60) |
5/8▲1.000 (70-80) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/8▼1-2.000 (31-23, 40-65) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, thương lái tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg với tôm đạt kháng sinh cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước, trong khi đó giá tôm không kiểm tra kháng sinh tại đầm tiếp tục ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
147-149 |
146-149 |
146-148 |
143-148 |
143-147 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
141-144 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
136-140 |
136-140 |
136-139 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
117-119 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com