+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/8:
Trong 2 ngày trở lại đây (10-11/8), một số nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong khi đó, các nhà máy lớn tại Bạc Liêu tạm thời giữ giá ổn định. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta và Tài Kim Anh chủ yếu tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ lớn 20-30 con/kg, trong khi đó các kích cỡ khác ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 151.000-167.000 đ/kg (phổ biến từ 151.000-159.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 146.000-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Sea Minh Hải, Việt Hải, F89 giữ giá ổn định trong khoảng 2-3 ngày trở lại đây, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg dao động từ 121.000-125.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn trong 2 ngày trở lại đây nhìn chung ít biến động so với tuần trước (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua quanh mức 120-140 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50-60 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/8 |
7-9/8 |
5-6/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
10/8▲1-2.000 (20-30) |
8/8▲1.000 (25-30) |
5/8▼2.000 (20-25); 6/8▼1-2.000 (17-25) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/8▲2.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/8▲1-3.000 (30-90); ▼2.000 (20) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/8▼1.000 (20-30) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
11/8▲1-2.000 (20-25, 90-100) |
8/8▲1-2.000 (35, 55-90) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/8▼1.000 (20,40,60); 8/8▼1.000 (20); 9/8▼1.000 (20,30,60) |
5/8▲1.000 (30) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
10/8▲1.000 (60-70); 11/8▲1.000 (30-130) |
8/8▼1.000 (20-30); 10/8▲1.000 (60-70) |
6/8▲1-2.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/8▲1.000 (25-30) |
5/8▲1.000 (30-95); ▼2.000 (10-20); 6/8▲1-2.000 (30-400) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/8▼1.000 (40-60) |
5/8▲1.000 (70-80) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/8▼1-2.000 (31-23, 40-65) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường nhìn chung ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục ở mức cao hơn 6.000-14.000 đ/kg so với giá tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước trong khi các nhà máy Huy Bảo và Châu Bá Thảo giảm giá 1.000 đ/kg. Nhìn chung, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui và Blue Bay tăng giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi nhà máy Minh Phát giảm 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/8 |
9/8 |
7-8/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (190-250) |
▬ |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
10/8▲1.000 (60-100) |
▼1-2.000 (40-50, 100) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
10/8▲1-2.000 (70-200); 11/8▲1.000 (90) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (30-70) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
A Tân: 11/8▲1.000 (70-90); ▼1.000 (100-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (90) |
7/8▲2.000 (110-130) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
10/8▲1-2.000 (70-80); ▼1.000 (90) |
▲1.000 (35) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/8▲2-5.000 (20-100) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (70, 90) |
7/8▼2-4.000 (25-120) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Giảm giá |
11/8▼1-3.000 (30-130) |
▼1.000 (40-70) |
7/8▼1-2.000 (30-45); 8/8▲1-3.000 (30-80) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
10/8▲1.000 (60, 100) |
▬ |
7/8▼2.000 (60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (40) |
7/8▼2.000 (90) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, thương lái tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg với tôm đạt kháng sinh cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước, trong khi đó giá tôm không kiểm tra kháng sinh tại đầm tiếp tục ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
147-149 |
146-149 |
146-148 |
143-148 |
143-147 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
141-144 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
136-140 |
136-140 |
136-139 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
117-119 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Đầu tuần này, giá tôm thẻ oxy cỡ 40-80 con/kg tại đầm tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó giá tôm cỡ lớn 20-25 con/kg giảm 2.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-126.000 đ/kg (không kiểm màu) và 127.000-130.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/8 |
1-9/8 |
26-31/7 |
25/7 |
23-24/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
20 con/kg |
200-210 |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
152-155 |
150-155 |
150-152 |
147-150 |
147-150 |
|
|
50 con/kg |
123-126 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/8 |
1-9/8 |
26-31/7 |
25/7 |
23-24/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
50 con/kg |
127-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
|
60 con/kg |
122-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
70 con/kg |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/8:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với cuối tuần trước, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60-65 tấn/ngày. Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-10.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây, trong khi các nhà máy lớn giữ giá ổn định. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so do nguồn cung vẫn được duy trì trong con nước quảng canh. Trong các ngày 10-11/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60-65 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-25 tấn/ngày.
Trong các ngày 10-11/8, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-10.000 đ/kg, trong khi các nhà máy lớn nhìn chung giữ giá ổn định. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Đối với hàng sú tươi, nhà máy Nam Kinh điều chỉnh giảm 5.000-10.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg về lớn, trong khi nhà máy Minh Cường tăng giá 3.000-10.000 đ/kg với cỡ lớn 10-20 con/kg so so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Toàn điều chỉnh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về lớn, trong khi các nhà máy Dương Đình, Cẩm Vui,… giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/8 |
3-11/8 |
27/7-2/8 |
23-26/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
25/7:▲3-20.000 (15-150) |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
8/8:▲2.000 (40-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/7:▲ 3.000 (5-66) |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/8▲1-5.000 (15-20, 40, 60, 80); ▼1-2.000 (25, 40,70) |
27/7▲2-12.000 (25-70) |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
11/8:▲1-2.000 (35-40); ▼1-4.000 (90-150) |
4/8▼1-5.000 (25, 35) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40); 2/8▲2.000 (31/40) |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
24/7:▲ 13.000 (4-200) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
10/8: ▲3-10.000 (quảng canh: 10-20) |
8/8: QC▲2-5.000 (13-66); CN▼1-7.000 (28-60) 9/8: ▲1-7.000 (11-33) |
1/8:▲3-8.000 (20-50) |
24/7:▲3-10.000 (5-40) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-11/8 |
4-9/8 |
2-3/8 |
30/7-1/8 |
28-29/7 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-215 |
205-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
120-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-11/8 |
4-9/8 |
27/7-3/8 |
23-26/7 |
12-22/7 |
|
|
20 con/kg |
300-310 |
300-310 |
290-300 |
290-300 |
270-290 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
|
|
40 con/kg |
160-165 |
160-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA), trong tháng 6/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 126,19 nghìn tấn, trị giá 659,34 triệu USD, tăng 18% về lượng và 26% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu sang các thị trường trong top 10 đều ghi nhận sự gia tăng so với cùng kỳ năm trước như: Trung Quốc đạt 65,91 nghìn tấn (+6%), Mỹ đạt 21,41 nghìn tấn (+44%); Nga đạt 3,96 nghìn tấn (+153%, +2,4 nghìn tấn so với cùng kỳ năm trước),... Xuất khẩu sang khu vực EU tăng 31% so với cùng kỳ năm trước lên mức 24,07 nghìn tấn, do gia tăng ở một số thị trường Tây Ban Nha (+36%), Pháp (+51%), Ý (+15%),…
Lũy kế 6 tháng đầu năm 2025, Ecuador đã xuất khẩu 719,8 nghìn tấn tôm, trị giá 3,79 tỷ USD, tăng 17% về lượng và 26% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc tăng 8% lên mức 358,6 nghìn tấn, Mỹ tăng 13% lên mức 134,52 nghìn tấn, khu vực EU tăng 39% lên mức 141,75 nghìn tấn,…
+ Tại Argentina, cuộc xung đột kéo dài gần 10 tháng giữa các chủ tàu và công đoàn hàng hải SOMU đang khiến ngành tôm đình trệ nghiêm trọng, gây lo ngại sâu sắc trong giới mua hàng toàn cầu về tình trạng thiếu hụt nguồn cung và giá cả tăng cao. Theo ông Fernando Alvarez – Chủ tịch Conarpesa, một trong những công ty đánh bắt lớn nhất Argentina – tình hình vẫn hoàn toàn bế tắc do tranh chấp chính trị nội bộ trong công đoàn.
Tại châu Âu, lượng tồn kho đang cạn dần. Tôm đỏ Argentina cỡ L1 được bán tại chợ bán buôn Milan với giá 9,50 EUR/kg trong tuần từ 22/7, tăng 0,50 EUR/kg so với tuần trước đó. Tại Tây Ban Nha, giá tôm L1 cũng đã tăng lên 9,00 EUR/kg tại nhà máy, trong khi L2 gần như biến mất khỏi thị trường. Mức giá hiện cao hơn nhiều so với đầu tháng 7 (7,30 - 7,40 EUR/kg) và tháng 3 (7,30 - 7,80 EUR/kg). Dù tôm thẻ chân trắng từ Ecuador rẻ hơn (khoảng 6,50 EUR/kg), người tiêu dùng vẫn ưu tiên tôm tự nhiên Argentina nếu có thể mua được. Tuy nhiên, sự gián đoạn kéo dài đang buộc nhiều khách hàng phải tạm dừng mua hoặc chuyển hướng sang sản phẩm thay thế.
+ Ngày 8/8, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 70-100 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
8/8 |
7/8 |
6/8 |
5/8 |
4/8 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
140 |
135 |
140 |
135 |
135 |
|
80 con/kg |
135 |
130 |
135 |
130 |
130 |
|
90 con/kg |
125 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
120 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)
+ Ngày 8/8, giá tôm thẻ tại Trung Quốc giảm, dứt đà tăng của tuần trước. Tình hình bão và mưa lớn tại các vùng sản xuất chính khiến nông dân buộc phải thu hoạch sớm và đưa một lượng lớn tôm ra thị trường, khiến giá sụt giảm. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 30-31 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với đầu tháng 8. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 35 NDT/kg, giảm 2 NDT/kg so với hôm 2/8.