+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/8:
Trong sáng 12/8, một số nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg để hút hàng tôm thẻ cỡ 50 con/kg về lớn do nguồn cung các cỡ này hiện khá hạn chế. Trong khi đó, các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn với giá không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta và Tài Kim Anh tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với một số cỡ lớn như 23-25 con/kg, 50 con/kg để cạnh tranh hút hàng. Trong khi đó, nhà máy Stapimex tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng 1.000 đ/kg với cỡ lớn 20-35 con/kg trong ngày hôm qua (11/8). Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ổn định ở mức 124.000-126.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-116.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, các nhà máy Sea Minh Hải, Việt Hải, F89 thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn với giá ổn định trong khoảng 3-4 ngày trở lại đây, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg dao động từ 121.000-125.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tương đối ổn định so với ngày hôm qua, trong đó các nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua quanh mức 130 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 60-70 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12/8 |
10-11/8 |
7-9/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (23-25) |
10/8▲1-2.000 (20-30) |
8/8▲1.000 (25-30) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/8▲1.000 (20-35) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/8▲2.000 (40-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (50) |
▬ |
8/8▼1.000 (20-30) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
11/8▲1-2.000 (20-25, 90-100) |
8/8▲1-2.000 (35, 55-90) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/8▼1.000 (20,40,60); 8/8▼1.000 (20); 9/8▼1.000 (20,30,60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/8▲1.000 (60-70); 11/8▲1.000 (30-130) |
8/8▼1.000 (20-30); 10/8▲1.000 (60-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/8▲1.000 (25-30) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/8▼1.000 (40-60) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/8▼1-2.000 (31-23, 40-65) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm tạm chững so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-12/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
147-149 |
146-149 |
146-148 |
143-148 |
143-147 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-12/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
141-144 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-12/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
136-140 |
136-140 |
136-139 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
117-119 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com