Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 12/8/2025: Một số nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg để hút hàng tôm thẻ cỡ 50 con/kg về lớn do nguồn cung các cỡ này hiện khá hạn chế.

03:52 12/08/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/8:

Trong sáng 12/8, một số nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg để hút hàng tôm thẻ cỡ 50 con/kg về lớn do nguồn cung các cỡ này hiện khá hạn chế. Trong khi đó, các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn với giá không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta và Tài Kim Anh tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với một số cỡ lớn như 23-25 con/kg, 50 con/kg để cạnh tranh hút hàng. Trong khi đó, nhà máy Stapimex tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng 1.000 đ/kg với cỡ lớn 20-35 con/kg trong ngày hôm qua (11/8). Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ổn định ở mức 124.000-126.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-116.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, các nhà máy Sea Minh Hải, Việt Hải, F89 thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn với giá ổn định trong khoảng 3-4 ngày trở lại đây, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg dao động từ 121.000-125.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tương đối ổn định so với ngày hôm qua, trong đó các nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua quanh mức 130 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 60-70 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12/8

10-11/8

7-9/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (23-25)

10/81-2.000 (20-30)

8/81.000 (25-30)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

11/81.000 (20-35)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

9/82.000 (40-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (50)

8/81.000 (20-30)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

11/81-2.000 (20-25, 90-100)

8/81-2.000 (35, 55-90)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

7/81.000 (20,40,60); 8/81.000 (20); 9/81.000 (20,30,60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

10/81.000 (60-70); 11/81.000 (30-130)

8/81.000 (20-30); 10/81.000 (60-70)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

9/81.000 (25-30)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

7/81.000 (40-60)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

8/81-2.000 (31-23, 40-65)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ ao đất cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy tăng 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt không đổi so với ngày hôm qua nhưng vẫn cao hơn 6.000-14.000 đ/kg so với hàng ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Quốc Thanh, Gallant Ocean và Song Thư tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12/8

10-11/8

9/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (100-140)

1.000 (190-250)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

2.000 (20-30, 50-70)

10/81.000 (60-100)

1-2.000 (40-50, 100)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

10/81-2.000 (70-200); 11/81.000 (90)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-70)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

A Tân: 11/81.000 (70-90); 1.000 (100-200); A Hoa: 1.000 (100-150)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (50-100, 140-200)

1.000 (90)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

10/81-2.000 (70-80); 1.000 (90)

1.000 (35)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (30-35, 70-80)

1-3.000 (70, 90)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Ổn định

11/81-3.000 (30-130)

1.000 (40-70)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

10/81.000 (60, 100)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (40)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm tạm chững so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/8

6-9/8

4-5/8

2/8

1/8

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

147-149

146-149

146-148

143-148

143-147

50 con/kg

124-126

123-126

123-125

122-124

122-124

80 con/kg

109-111

109-111

109-111

108-110

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/8

6-9/8

4-5/8

2/8

1/8

Ổn định

30 con/kg

142-144

142-144

142-144

142-144

141-144

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

105-107

105-107

105-107

104-106

104-106

100 con/kg

88-90

88-90

88-90

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/8

6-9/8

4-5/8

2/8

1/8

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

136-140

136-140

136-139

50 con/kg

117-119

117-119

116-118

116-118

116-118

80 con/kg

101-103

101-103

100-102

99-101

98-100

100 con/kg

82-84

82-84

82-84

81-83

80-82

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm cỡ 50 con/kg về lớn tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, thương lái tiếp tục thu mua tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-126.000 đ/kg (không kiểm màu) và 127.000-130.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/8

1-9/8

26-31/7

25/7

23-24/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

20 con/kg

200-210

205-210

200-210

200-210

200-210

30 con/kg

152-155

150-155

150-152

147-150

147-150

50 con/kg

123-126

120-125

120-125

120-125

120-125

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

11-12/8

1-9/8

26-31/7

25/7

23-24/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

127-130

125-130

125-130

125-130

125-130

60 con/kg

122-125

120-125

120-125

120-125

120-125

70 con/kg

115-120

115-120

115-120

115-120

115-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/8:

Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua trong bối cảnh lượng thu mua tôm sú tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 60-70 tấn/ngày. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh, Bạch Linh, Châu Bá Thảo... giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Ngoài ra, nhà máy Phú Cường có nhu cầu thu mua tôm sú HLSO cỡ 21/25 về nhỏ (hàng công nghiệp), trong đó cỡ 21/25 ở mức 250.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung tôm sú cỡ 50 con/kg được duy trì trong con nước quảng canh. Trong các ngày 10-12/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60-70 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-25 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-12/8

3-12/8

27/7-2/8

23-26/7

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

25/7:3-20.000 (15-150)

Châu Bá Thảo (sú oxy)

Ổn định

8/8:2.000 (40-50)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Tăng giá

11/8:2-10.000 (6-52)

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

30/7: 3.000 (5-66)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

3/81-5.000 (15-20, 40, 60, 80); 1-2.000 (25, 40,70)

27/72-12.000 (25-70)

Toàn (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ

11/8:1-2.000 (35-40); 1-4.000 (90-150)

4/81-5.000 (25, 35)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

27/7: 1-2.000 (26/30-31/40)

Cà Mau

Cases (sú sơ chế)

Ổn định

27/7: 1-2.000 (26/30-31/40); 2/82.000 (31/40)

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

24/7: 13.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

10/8: 3-10.000 (quảng canh: 10-20)

8/8: QC2-5.000 (13-66); CN1-7.000 (28-60)

9/8: 1-7.000 (11-33)

1/8:3-8.000 (20-50)

24/7:3-10.000 (5-40)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

10-12/8

4-9/8

2-3/8

30/7-1/8

28-29/7

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-215

205-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

165-175

165-175

165-170

165-170

160-170

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

140-150

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

120-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

10-12/8

4-9/8

27/7-3/8

23-26/7

12-22/7

 

20 con/kg

300-310

300-310

290-300

290-300

270-290

Ổn định

30 con/kg

220-230

220-230

210-230

210-230

210-230

40 con/kg

160-165

160-165

155-165

155-165

155-165

50 con/kg

140-145

140-145

135-145

135-145

135-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Theo Tổng cục Thống kê Indonesia (BPS), trong tháng 6/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 17,02 nghìn tấn, trị giá 138,43 triệu USD, tăng 4% về lượng và 10% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu tăng tại nhiều thị trường như Trung Quốc đạt 1,48 nghìn tấn (+16%), Singapore đạt 532 tấn (+49%), khu vực EU đạt 1,06 nghìn tấn (+41,5%)Trong khi đó, xuất khẩu giảm tại thị trường Nhật Bản, đạt 2,65 nghìn tấn (-5%). Lượng xuất khẩu sang thị trường lớn nhất là Mỹ nhìn chung ổn định so với cùng kỳ năm trước ở mức 9,8 nghìn tấn.

Trong 6 tháng đầu năm 2025, Indonesia đã xuất khẩu 112,73 nghìn tấn tôm, trị giá 929,55 triệu USD, tăng 14% về lượng và 23% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 62%) với 69,45 nghìn tấn, tăng 12% so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu sang một số thị trường khác ở Châu Á cũng tăng như ở Nhật Bản đạt 16,16 nghìn tấn (+5%), Trung Quốc đạt 6,45 nghìn tấn (+17%), Malaysia đạt 4,25 nghìn tấn (+41%),… Lượng xuất khẩu sang khu vực EU tăng 35% so với cùng kỳ năm 2024 lên mức 5,71 nghìn tấn, chủ yếu do tăng xuất khẩu sang thị trường Hà Lan, Đức.

+ Ngày 11/8, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 175 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

11/8

8/8

7/8

6/8

5/8

40 con/kg

175

175

175

175

175

50 con/kg

155

155

155

155

155

60 con/kg

140

140

140

140

140

70 con/kg

140

140

135

140

135

80 con/kg

135

135

130

135

130

90 con/kg

125

125

120

120

120

100 con/kg

120

120

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)

+ Ngày 11/8, giá tôm thẻ tại Indonesia không đổi với cỡ lớn và tăng nhẹ với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg không đổi, đạt mức 68.000 IDR/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 1.000-2.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 55.000 IDR/kg và 46.000 IDR/kg.

+ Ngày 11/8, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg cỡ 100 con/kg giảm 0,13-0,2 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,93 USD/kg, 3,19 USD/kg và 2,62 USD/kg.

+ Ngày 11/8, giá tôm thẻ tại Ecuador tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg cỡ 100 con/kg tăng 0,07-0,2 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,79 USD/kg, 3,12 USD/kg và 2,4 USD/kg.