+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/8:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú ổn định để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy ít biến động so với đầu tuần này, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 60-75 tấn/ngày trong 3 ngày trở lại đây. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy gia công giảm giá 2.000-5.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg về lớn. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Trang Khanh, Bạch Linh, Châu Bá Thảo... giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định, riêng nhà máy Minh Cường, Nam Kinh điều chỉnh giảm 2.000-5.000 đ/kg với giá tôm công nghiệp các cỡ 30 con/kg về lớn so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tương đối ổn định so với đầu tuần này. Trong các ngày 11-13/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60-75 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-25 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-13/8 |
3-13/8 |
27/7-2/8 |
23-26/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
25/7:▲3-20.000 (15-150) |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
8/8:▲2.000 (40-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Tăng giá |
11/8:▲2-10.000 (6-52) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/7:▲ 3.000 (5-66) |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/8▲1-5.000 (15-20, 40, 60, 80); ▼1-2.000 (25, 40,70) |
27/7▲2-12.000 (25-70) |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
11/8:▲1-2.000 (35-40); ▼1-4.000 (90-150) |
4/8▼1-5.000 (25, 35) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40); 2/8▲2.000 (31/40) |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
24/7:▲ 13.000 (4-200) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
10/8: ▲3-10.000 (quảng canh: 10-20) 13/8: ▼2.000 (30) |
8/8: QC▲2-5.000 (13-66); CN▼1-7.000 (28-60) 9/8: ▲1-7.000 (11-33) |
1/8:▲3-8.000 (20-50) |
24/7:▲3-10.000 (5-40) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-13/8 |
4-9/8 |
2-3/8 |
30/7-1/8 |
28-29/7 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-215 |
205-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
120-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)