Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 13/8/2025: Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục mua hàng lai rai với giá ổn định so với hôm qua.

03:27 13/08/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục mua hàng lai rai với giá ổn định so với hôm qua, riêng một số nhà máy tại Cà Mau như Song Thư, Minh Phát điều chỉnh tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Châu Bá Thảo, Huy Bảo, Tính Thúy giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và  89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy gia công tiếp tục mua hàng với giá ổn định, riêng nhà máy Song Thư và Minh Phát tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Nhìn chung giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg vẫn dao động từ 78.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13/8

12/8

10-11/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (100-140)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

2.000 (20-30, 50-70)

10/81.000 (60-100)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

10/81-2.000 (70-200); 11/81.000 (90)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

A Hoa: 2.000 (30-60)

A Tân: 11/81.000 (70-90); 1.000 (100-200); A Hoa: 1.000 (100-150)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (50-100, 140-200)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (25-35, 50-60)

10/81-2.000 (70-80); 1.000 (90)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (50-60, 90)

1-2.000 (30-35, 70-80)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

1-2.000 (20-100)

11/81-3.000 (30-130)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

10/81.000 (60, 100)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 13/8, các thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

11-13/8

6-9/8

4-5/8

2/8

1/8

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

147-149

146-149

146-148

143-148

143-147

50 con/kg

124-126

123-126

123-125

122-124

122-124

80 con/kg

109-111

109-111

109-111

108-110

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-13/8

6-9/8

4-5/8

2/8

1/8

Ổn định

30 con/kg

142-144

142-144

142-144

142-144

141-144

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

105-107

105-107

105-107

104-106

104-106

100 con/kg

88-90

88-90

88-90

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-13/8

6-9/8

4-5/8

2/8

1/8

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

136-140

136-140

136-139

50 con/kg

117-119

117-119

116-118

116-118

116-118

80 con/kg

101-103

101-103

100-102

99-101

98-100

100 con/kg

82-84

82-84

82-84

81-83

80-82

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com