+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/8:
Nhịp độ giao hàng tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy chế biến lớn ở ĐBSCL duy trì khá ổn định so với đầu tuần này (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Theo đó, trong các ngày 11-13/8, các nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua quanh mức 120-140 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 60-70 tấn/ngày trở xuống.
Trong sáng 13/8, hầu hết các nhà máy lớn tạm thời giữ giá không đổi với tôm thẻ 80 con/kg về lớn trong bối cảnh lượng mua hàng ít biến động. Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng tiếp tục chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 2.000-16.000 đ/kg so với nhà máy tại Sóc Trăng, Bạc Liêu. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy tại Sóc Trăng (Sao Ta, Khang An, Stapimex) giữ giá cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg). Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú thu mua cỡ 50 con/kg với giá ổn định ở mức 124.000-126.000 đ/kg. Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, các nhà máy Sea Minh Hải, Việt Hải cũng giữ giá cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-125.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với hàng ngâm, hầu hết các nhà máy thu mua với giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Cases tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 50-60 con/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 116.000-129.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 111.000-116.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 106.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13/8 |
12/8 |
10-11/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (23-25) |
10/8▲1-2.000 (20-30) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
11/8▲1.000 (20-35) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (50) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
11/8▲1-2.000 (20-25, 90-100) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▲1.000 (50-60) |
▬ |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/8▲1.000 (60-70); 11/8▲1.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục mua hàng lai rai với giá ổn định so với hôm qua, riêng một số nhà máy tại Cà Mau như Song Thư, Minh Phát điều chỉnh tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Châu Bá Thảo, Huy Bảo, Tính Thúy giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy gia công tiếp tục mua hàng với giá ổn định, riêng nhà máy Song Thư và Minh Phát tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Nhìn chung giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg vẫn dao động từ 78.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13/8 |
12/8 |
10-11/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (100-140) |
▬ |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (20-30, 50-70) |
10/8▲1.000 (60-100) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/8▲1-2.000 (70-200); 11/8▲1.000 (90) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
A Hoa: ▲2.000 (30-60) |
A Tân: 11/8▲1.000 (70-90); ▼1.000 (100-200); A Hoa: ▲1.000 (100-150) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (50-100, 140-200) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (25-35, 50-60) |
10/8▲1-2.000 (70-80); ▼1.000 (90) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (50-60, 90) |
▲1-2.000 (30-35, 70-80) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-100) |
▬ |
11/8▼1-3.000 (30-130) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/8▲1.000 (60, 100) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 13/8, các thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-13/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
147-149 |
146-149 |
146-148 |
143-148 |
143-147 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-13/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
141-144 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-13/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
136-140 |
136-140 |
136-139 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
117-119 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Trà Vinh có xu hướng ổn định ở mức cao trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, thương lái thu mua tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-126.000 đ/kg (không kiểm màu) và 127.000-130.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-13/8 |
1-9/8 |
26-31/7 |
25/7 |
23-24/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
20 con/kg |
200-210 |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
152-155 |
150-155 |
150-152 |
147-150 |
147-150 |
|
|
50 con/kg |
123-126 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-13/8 |
1-9/8 |
26-31/7 |
25/7 |
23-24/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
50 con/kg |
127-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
|
60 con/kg |
122-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
70 con/kg |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/8:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú ổn định để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy ít biến động so với đầu tuần này, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 60-75 tấn/ngày trong 3 ngày trở lại đây. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy gia công giảm giá 2.000-5.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg về lớn. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Trang Khanh, Bạch Linh, Châu Bá Thảo... giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định, riêng nhà máy Minh Cường, Nam Kinh điều chỉnh giảm 2.000-5.000 đ/kg với giá tôm công nghiệp các cỡ 30 con/kg về lớn so với hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tương đối ổn định so với đầu tuần này. Trong các ngày 11-13/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60-75 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-25 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-13/8 |
3-13/8 |
27/7-2/8 |
23-26/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
25/7:▲3-20.000 (15-150) |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
8/8:▲2.000 (40-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Tăng giá |
11/8:▲2-10.000 (6-52) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/7:▲ 3.000 (5-66) |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/8▲1-5.000 (15-20, 40, 60, 80); ▼1-2.000 (25, 40,70) |
27/7▲2-12.000 (25-70) |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
11/8:▲1-2.000 (35-40); ▼1-4.000 (90-150) |
4/8▼1-5.000 (25, 35) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40); 2/8▲2.000 (31/40) |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
24/7:▲ 13.000 (4-200) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
10/8: ▲3-10.000 (quảng canh: 10-20) 13/8: ▼2.000 (30) |
8/8: QC▲2-5.000 (13-66); CN▼1-7.000 (28-60) 9/8: ▲1-7.000 (11-33) |
1/8:▲3-8.000 (20-50) |
24/7:▲3-10.000 (5-40) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-13/8 |
4-9/8 |
2-3/8 |
30/7-1/8 |
28-29/7 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-215 |
205-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
120-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-13/8 |
4-9/8 |
27/7-3/8 |
23-26/7 |
12-22/7 |
|
|
20 con/kg |
300-310 |
300-310 |
290-300 |
290-300 |
270-290 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
|
|
40 con/kg |
160-165 |
160-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 12/8, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục giữ ổn định với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 175 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
12/8 |
11/8 |
8/8 |
7/8 |
6/8 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
135 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
130 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)