Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 14/8/2025: Lượng giao dịch tôm sú về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL khá ổn định so với ngày hôm qua.

03:05 14/08/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/8:

Lượng giao dịch tôm sú về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL khá ổn định so với ngày hôm qua, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 75 tấn/ngày trong các ngày 13-14/8. Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá tôm sú không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tương đối ổn định so với đầu tuần này. Trong các ngày 11-14/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60-75 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-25 tấn/ngày.

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Châu Bá Thảo, Nguyễn An,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định với hầu hết kích cỡ, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng 2.000-5.000 đ/kg giá tôm các cỡ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-14/8

3-14/8

27/7-2/8

23-26/7

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ

14/8:2-5.000 (20-70); 1-5.000 (15, 30,90-140)

25/7:3-20.000 (15-150)

Châu Bá Thảo (sú oxy)

Ổn định

8/8:2.000 (40-50)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Tăng giá

11/8:2-10.000 (6-52)

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

30/7: 3.000 (5-66)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

3/81-5.000 (15-20, 40, 60, 80); 1-2.000 (25, 40,70)

27/72-12.000 (25-70)

Toàn (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ

11/8:1-2.000 (35-40); 1-4.000 (90-150)

4/81-5.000 (25, 35)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

27/7: 1-2.000 (26/30-31/40)

Cà Mau

Cases (sú sơ chế)

Ổn định

27/7: 1-2.000 (26/30-31/40); 2/82.000 (31/40)

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

24/7: 13.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ

10/8: 3-10.000 (quảng canh: 10-20)

13/8: 2.000 (30)

8/8: QC2-5.000 (13-66); CN1-7.000 (28-60)

9/8: 1-7.000 (11-33)

1/8:3-8.000 (20-50)

24/7:3-10.000 (5-40)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

10-14/8

4-9/8

2-3/8

30/7-1/8

28-29/7

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-215

205-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

165-175

165-175

165-170

165-170

160-170

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

140-150

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

120-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)