Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 14/8/2025: Một số nhà máy có động thái giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:07 14/08/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy có động thái giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ so với ngày hôm qua, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục có giá cao hơn 6.000-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, một số nhà máy như Cẩm Vui, Song Thư, Gallant Ocean, Quân Phát… giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Tuy nhiên, nhìn chung giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết các nhà máy có xu hướng giữ giá ổn định trong khoảng 3 ngày trở lại đây, riêng nhà máy Tính Thúy giảm giá 2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg dao động từ 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13-14/8

12/8

10-11/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

14/81.000 (140-190)

1-5.000 (100-140)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

14/81-2.000 (100, 130-200)

2.000 (20-30, 50-70)

10/81.000 (60-100)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

10/81-2.000 (70-200); 11/81.000 (90)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

A Hoa: 2.000 (30-60)

A Tân: 11/81.000 (70-90); 1.000 (100-200); A Hoa: 1.000 (100-150)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Giảm giá

14/81-2.000 (50-100)

1-2.000 (50-100, 140-200)

Tính Thúy (thẻ tưới)

Giảm giá

14/82.000 (90-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

14/81-3.000 (40-100)

1-2.000 (25-35, 50-60)

10/81-2.000 (70-80); 1.000 (90)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

13/81-3.000 (50-60, 90)

1-2.000 (30-35, 70-80)

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá

14/82-3.000 (70-110)

3.000 (25-30)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

13/81-2.000 (20-100)

11/81-3.000 (30-130)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

10/81.000 (60, 100)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm tiếp tục ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

11-14/8

6-9/8

4-5/8

2/8

1/8

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

147-149

146-149

146-148

143-148

143-147

50 con/kg

124-126

123-126

123-125

122-124

122-124

80 con/kg

109-111

109-111

109-111

108-110

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-14/8

6-9/8

4-5/8

2/8

1/8

Ổn định

30 con/kg

142-144

142-144

142-144

142-144

141-144

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

105-107

105-107

105-107

104-106

104-106

100 con/kg

88-90

88-90

88-90

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-14/8

6-9/8

4-5/8

2/8

1/8

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

136-140

136-140

136-139

50 con/kg

117-119

117-119

116-118

116-118

116-118

80 con/kg

101-103

101-103

100-102

99-101

98-100

100 con/kg

82-84

82-84

82-84

81-83

80-82

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com