+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/8:
Trong 2 ngày trở lại đây, đa phần các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tạm thời giữ giá không đổi với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn trong bối cảnh nhịp độ giao dịch về các nhà máy duy trì tương đối ổn định. Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 2.000-16.000 đ/kg so với nhà máy tại Sóc Trăng, Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, hầu hết nhà máy lớn thu mua tôm cỡ 80 con/kg về lớn với giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Sao Ta giảm giá 2.000 đ/kg với cỡ 75-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 111.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-129.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú đều giữ giá tôm thẻ ổn định so với hôm qua, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 108.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhịp độ giao hàng tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy chế biến lớn ở ĐBSCL duy trì khá ổn định so với hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Theo đó, trong các ngày 13-14/8, các nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua quanh mức 120-130 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 60-70 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-14/8 |
12/8 |
10-11/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
14/8▼2.000 (75-80) |
▲1-2.000 (23-25) |
10/8▲1-2.000 (20-30) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
13/8▲1.000 (20-35) |
▬ |
11/8▲1.000 (20-35) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (50) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
11/8▲1-2.000 (20-25, 90-100) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
13/8▲1.000 (50-60) |
▬ |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/8▲1.000 (60-70); 11/8▲1.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy có động thái giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ so với ngày hôm qua, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục có giá cao hơn 6.000-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, một số nhà máy như Cẩm Vui, Song Thư, Gallant Ocean, Quân Phát… giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Tuy nhiên, nhìn chung giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết các nhà máy có xu hướng giữ giá ổn định trong khoảng 3 ngày trở lại đây, riêng nhà máy Tính Thúy giảm giá 2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg dao động từ 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13-14/8 |
12/8 |
10-11/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
14/8▼1.000 (140-190) |
▲1-5.000 (100-140) |
▬ |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
14/8▼1-2.000 (100, 130-200) |
▼2.000 (20-30, 50-70) |
10/8▲1.000 (60-100) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/8▲1-2.000 (70-200); 11/8▲1.000 (90) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
A Hoa: ▲2.000 (30-60) |
A Tân: 11/8▲1.000 (70-90); ▼1.000 (100-200); A Hoa: ▲1.000 (100-150) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
14/8▼1-2.000 (50-100) |
▲1-2.000 (50-100, 140-200) |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tưới) |
Giảm giá |
14/8▼2.000 (90-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
14/8▼1-3.000 (40-100) |
▲1-2.000 (25-35, 50-60) |
10/8▲1-2.000 (70-80); ▼1.000 (90) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
13/8▲1-3.000 (50-60, 90) |
▲1-2.000 (30-35, 70-80) |
▬ |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
14/8▼2-3.000 (70-110) |
▲3.000 (25-30) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
13/8▲1-2.000 (20-100) |
▬ |
11/8▼1-3.000 (30-130) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/8▲1.000 (60, 100) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm tiếp tục ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-14/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
147-149 |
146-149 |
146-148 |
143-148 |
143-147 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-14/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
141-144 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-14/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
136-140 |
136-140 |
136-139 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
117-119 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Trà Vinh giữ ổn định ở mức cao. Trong đó, tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-126.000 đ/kg (không kiểm màu) và 127.000-130.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-14/8 |
1-9/8 |
26-31/7 |
25/7 |
23-24/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
20 con/kg |
200-210 |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
152-155 |
150-155 |
150-152 |
147-150 |
147-150 |
|
|
50 con/kg |
123-126 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-14/8 |
1-9/8 |
26-31/7 |
25/7 |
23-24/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
50 con/kg |
127-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
|
60 con/kg |
122-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
70 con/kg |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/8:
Lượng giao dịch tôm sú về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL khá ổn định so với ngày hôm qua, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 75 tấn/ngày trong các ngày 13-14/8. Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá tôm sú không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tương đối ổn định so với đầu tuần này. Trong các ngày 11-14/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60-75 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-25 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Châu Bá Thảo, Nguyễn An,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định với hầu hết kích cỡ, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh tăng 2.000-5.000 đ/kg giá tôm các cỡ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-14/8 |
3-14/8 |
27/7-2/8 |
23-26/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
14/8:▲2-5.000 (20-70); ▼1-5.000 (15, 30,90-140) |
▬ |
▬ |
25/7:▲3-20.000 (15-150) |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
8/8:▲2.000 (40-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Tăng giá |
11/8:▲2-10.000 (6-52) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/7:▲ 3.000 (5-66) |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/8▲1-5.000 (15-20, 40, 60, 80); ▼1-2.000 (25, 40,70) |
27/7▲2-12.000 (25-70) |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
11/8:▲1-2.000 (35-40); ▼1-4.000 (90-150) |
4/8▼1-5.000 (25, 35) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40); 2/8▲2.000 (31/40) |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
24/7:▲ 13.000 (4-200) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
10/8: ▲3-10.000 (quảng canh: 10-20) 13/8: ▼2.000 (30) |
8/8: QC▲2-5.000 (13-66); CN▼1-7.000 (28-60) 9/8: ▲1-7.000 (11-33) |
1/8:▲3-8.000 (20-50) |
24/7:▲3-10.000 (5-40) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-14/8 |
4-9/8 |
2-3/8 |
30/7-1/8 |
28-29/7 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-215 |
205-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
120-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-14/8 |
4-9/8 |
27/7-3/8 |
23-26/7 |
12-22/7 |
|
|
20 con/kg |
300-310 |
300-310 |
290-300 |
290-300 |
270-290 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
|
|
40 con/kg |
160-165 |
160-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Trước sức ép từ chính sách thuế mới của Mỹ, các doanh nghiệp tôm Indonesia đang nỗ lực tìm kiếm thị trường thay thế như Trung Quốc, Trung Đông và châu Âu nhằm giảm phụ thuộc vào thị trường xuất khẩu chủ lực. Tại một trang trại nuôi tôm ở mũi tây nam đảo Java, ông Denny Leonardo – người từng lên kế hoạch mở rộng thêm 100 ao nuôi trong năm 2025 – buộc phải hoãn kế hoạch do các đơn hàng từ Mỹ sụt giảm sau lời đe dọa áp thuế từ chính quyền Tổng thống Donald Trump vào tháng 4/2025. Mặc dù mức thuế chính thức được hai bên thống nhất trong tháng 7/2025 là 19% – thấp hơn mức đề xuất ban đầu 32% – nhưng Leonardo cho biết thiệt hại đối với hoạt động kinh doanh là không nhỏ.
Ông Andi Tamsil – Chủ tịch Hiệp hội nuôi tôm Indonesia – ước tính thuế 19% có thể khiến xuất khẩu tôm của Indonesia năm nay giảm tới 30% so với năm ngoái, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh kế của khoảng 1 triệu lao động. Thực tế cho thấy, kể cả sau thỏa thuận thuế vào tháng 7, phần lớn khách hàng Mỹ vẫn tạm ngừng đặt hàng. Theo ông Budhi Wibowo – Chủ tịch Hiệp hội doanh nghiệp thủy sản Indonesia – Indonesia đã mất lợi thế cạnh tranh trước Ecuador, nước xuất khẩu tôm lớn nhất thế giới, hiện chỉ chịu thuế 15% khi bán vào thị trường Mỹ.
+ Theo số liệu mới, người tiêu dùng Hoa Kỳ đã trả nhiều tiền hơn cho hải sản – và thực phẩm nói chung – tại các cửa hàng bán lẻ vào tháng 7/2025, nhưng mức tăng này không làm giảm doanh số bán thực phẩm tươi sống. Giá hải sản tươi sống đã tăng 1,5% so với cùng kỳ năm 2024 tại các cửa hàng bán lẻ ở Hoa Kỳ trong tháng 7/2025. Trong nhóm hàng này, giá cua tươi tăng mạnh nhất, tăng 10,6% so với cùng kỳ năm 2024. Giá tôm tươi tăng 4%, giá cá tươi tăng 0,5%. Giá cá hồi tươi tăng 1,4% so với cùng kỳ năm trước và vẫn "cao hơn đáng kể" so với cá hồi đông lạnh. Doanh thu bán hải sản tươi sống tăng 3,6% trong tháng 7, đạt 687 triệu USD (588 triệu EUR), trong khi lượng bán, bất chấp lạm phát, vẫn tăng 2,1%.
+ Ngày 13/8, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định với tất cả kích cỡ ngày thứ 3 liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 175 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
13/8 |
12/8 |
11/8 |
8/8 |
7/8 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
135 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
130 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
120 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)