Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 15/8/2025: Một số nhà máy điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:15 15/08/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, trong sáng 15/8 một số nhà máy điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Quốc Thanh tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua trong khi nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 6.000-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi nhà máy Minh Phát tăng giá 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động trong khoảng từ  78.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15/8

13-14/8

12/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (140-150)

14/81.000 (140-190)

1-5.000 (100-140)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

14/81-2.000 (100, 130-200)

2.000 (20-30, 50-70)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

2-3.000 (90-100); 1.000 (110-130)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (A Kiệt: 40-80)

A Hoa: 2.000 (30-60)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

14/81-2.000 (50-100)

1-2.000 (50-100, 140-200)

Tính Thúy (thẻ tưới)

Ổn định

14/82.000 (90-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

14/81-3.000 (40-100)

1-2.000 (25-35, 50-60)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (20-110)

13/81-3.000 (50-60, 90)

1-2.000 (30-35, 70-80)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

14/82-3.000 (70-110)

3.000 (25-30)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

1.000 (80-90, 110-120)

13/81-2.000 (20-100)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm tiếp nhìn chung vẫn ổn định so với đầu tuần này. Sáng 15/8, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

11-15/8

6-9/8

4-5/8

2/8

1/8

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

147-149

146-149

146-148

143-148

143-147

50 con/kg

124-126

123-126

123-125

122-124

122-124

80 con/kg

109-111

109-111

109-111

108-110

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-15/8

6-9/8

4-5/8

2/8

1/8

Ổn định

30 con/kg

142-144

142-144

142-144

142-144

141-144

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

105-107

105-107

105-107

104-106

104-106

100 con/kg

88-90

88-90

88-90

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-15/8

6-9/8

4-5/8

2/8

1/8

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

136-140

136-140

136-139

50 con/kg

117-119

117-119

116-118

116-118

116-118

80 con/kg

101-103

101-103

100-102

99-101

98-100

100 con/kg

82-84

82-84

82-84

81-83

80-82

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com