+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/8:
Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSLC tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg ổn định, trong đó giá tại các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu gần như không đổi trong 3-5 ngày trở lại đây. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, hầu hết nhà máy lớn thu mua tôm cỡ 80 con/kg về lớn với giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Sao Ta giảm giá 2.000 đ/kg với cỡ 75-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 111.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-129.000 đ/kg) – tương đương/cao hơn 2.000-16.000 đ/kg so với nhà máy tại Sóc Trăng, Bạc Liêu.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú đều giữ giá tôm thẻ ổn định trong 3 ngày trở lại đây, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 108.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, các nhà máy cũng có xu hướng chào giá ổn định từ đầu tuần này (11-15/8), trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-125.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 105.000-110.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động kể từ đầu tuần này. Theo đó, trong các ngày 11-15/8, các nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua quanh mức 120-140 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 60-70 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15/8 |
13-14/8 |
12/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
15/8▼2.000 (75-80) |
14/8▼2.000 (75-80) |
▲1-2.000 (23-25) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
13/8▲1.000 (20-35); 14/8▲1.000 (20-35) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (50) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/8▲1.000 (50-60) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, trong sáng 15/8 một số nhà máy điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Quốc Thanh tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua trong khi nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 6.000-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi nhà máy Minh Phát tăng giá 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động trong khoảng từ 78.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15/8 |
13-14/8 |
12/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (140-150) |
14/8▼1.000 (140-190) |
▲1-5.000 (100-140) |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/8▼1-2.000 (100, 130-200) |
▼2.000 (20-30, 50-70) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-3.000 (90-100); ▲1.000 (110-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (A Kiệt: 40-80) |
▬ |
A Hoa: ▲2.000 (30-60) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/8▼1-2.000 (50-100) |
▲1-2.000 (50-100, 140-200) |
|
|
Tính Thúy (thẻ tưới) |
Ổn định |
▬ |
14/8▼2.000 (90-170) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/8▼1-3.000 (40-100) |
▲1-2.000 (25-35, 50-60) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (20-110) |
13/8▲1-3.000 (50-60, 90) |
▲1-2.000 (30-35, 70-80) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/8▼2-3.000 (70-110) |
▲3.000 (25-30) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (80-90, 110-120) |
13/8▲1-2.000 (20-100) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm tiếp nhìn chung vẫn ổn định so với đầu tuần này. Sáng 15/8, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-15/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
147-149 |
146-149 |
146-148 |
143-148 |
143-147 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-15/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
141-144 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-15/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
136-140 |
136-140 |
136-139 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
117-119 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục giữ ổn định ở mức cao. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Trà Vinh, Bến Tre, tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-126.000 đ/kg (không kiểm màu) và 127.000-130.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-15/8 |
1-9/8 |
26-31/7 |
25/7 |
23-24/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
20 con/kg |
200-210 |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
152-155 |
150-155 |
150-152 |
147-150 |
147-150 |
|
|
50 con/kg |
123-126 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-15/8 |
1-9/8 |
26-31/7 |
25/7 |
23-24/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
50 con/kg |
127-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
|
60 con/kg |
122-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
70 con/kg |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/8:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao trong bối cảnh lượng thu mua nguyên liệu tương đối ổn định kể từ đầu tuần này. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường điều chỉnh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm sú tươi công nghiệp, trong khi đã phần các nhà máy khác Bạch Linh, Châu Bá Thảo,... giữ giá không đổi. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Đối với tôm sú oxy: Nhà máy Minh Phú cũng tạm thời giữ giá thu mua ổn định trong 3 ngày trở lại đây sau khi tăng giá 2.000-5.000 đ/kg với cỡ 20-40 con/kg trong ngày 12/8. Trong đó, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg tại nhà máy hiện ở mức 177.000-182.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tương đối ổn định kể từ đầu tuần này. Cụ thể, trong các ngày 11-15/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60-75 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-25 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-15/8 |
3-15/8 |
27/7-2/8 |
23-26/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
15/8:▲2-5.000 (20-70); ▼1-5.000 (15, 30,90-140) |
▬ |
▬ |
25/7:▲3-20.000 (15-150) |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
8/8:▲2.000 (40-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Tăng giá |
11/8:▲2-10.000 (6-52) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/7:▲ 3.000 (5-66) |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/8▲1-5.000 (15-20, 40, 60, 80); ▼1-2.000 (25, 40,70) |
27/7▲2-12.000 (25-70) |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
11/8:▲1-2.000 (35-40); ▼1-4.000 (90-150) |
4/8▼1-5.000 (25, 35) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40); 2/8▲2.000 (31/40) |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
12/8:▲ 2-5.000 (20-45, 80-200); ▼3-4.000 (4-13,50-70) |
▬ |
▬ |
24/7:▲ 13.000 (4-200) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
10/8: ▲3-10.000 (quảng canh: 10-20) 13/8: ▼2.000 (30) |
8/8: QC▲2-5.000 (13-66); CN▼1-7.000 (28-60) 9/8: ▲1-7.000 (11-33) |
1/8:▲3-8.000 (20-50) |
24/7:▲3-10.000 (5-40) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-15/8 |
4-9/8 |
2-3/8 |
30/7-1/8 |
28-29/7 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-215 |
205-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
120-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-15/8 |
4-9/8 |
27/7-3/8 |
23-26/7 |
12-22/7 |
|
|
20 con/kg |
300-310 |
300-310 |
290-300 |
290-300 |
270-290 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
|
|
40 con/kg |
160-165 |
160-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Tổng thống Mỹ Donald Trump đã chính thức gia hạn thỏa thuận thương mại tạm thời với Trung Quốc thêm 90 ngày, chỉ vài giờ trước thời hạn kết thúc vào ngày 12/8. Trong một sắc lệnh hành pháp được ký hôm 11/8, ông Trump dời ngày hết hạn của thỏa thuận đã ký vào ngày 12/5, theo đó thời điểm giảm mức thuế quan trung bình với hàng hóa Trung Quốc từ 170% xuống 55% sẽ được lùi sang ngày 10/11. Các điều khoản còn lại của thỏa thuận vẫn không thay đổi. Thỏa thuận này không ảnh hưởng đến mức thuế 25% áp dụng theo Mục 301 – một chính sách thuế được Trump triển khai từ năm 2018 nhằm đáp trả các hành vi thương mại bị cho là không công bằng của Trung Quốc.
+ Ngày 14/8, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định với tất cả kích cỡ ngày thứ 4 liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 175 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
14/8 |
13/8 |
12/8 |
11/8 |
8/8 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)