Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 16/8/2025: Các nhà máy gia công có xu hướng giữ giá ổn định với hàng tươi, trong khi đó một số nhà máy điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm.

04:11 16/08/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, trong ngày 16/8 các nhà máy gia công có xu hướng giữ giá ổn định với hàng tươi, trong khi đó một số nhà máy điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định sau khi tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg trong ngày 15/6, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy cẩm Vui giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi nhà máy Song Thư tăng giá 2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động trong khoảng từ  78.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-17/8

15/8

13-14/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (140-150)

14/81.000 (140-190)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (80-190)

14/81-2.000 (100, 130-200)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (40-70, 190-200)

2-3.000 (90-100); 1.000 (110-130)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (A Kiệt: 40-80); 3.000 (A Hoa: 100-150)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/81-2.000 (50-100)

14/81-2.000 (50-100)

Tính Thúy (thẻ tưới)

Ổn định

1.000 (90-170)

14/82.000 (90-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

14/81-3.000 (40-100)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

2.000 (80-90)

1-3.000 (20-110)

13/81-3.000 (50-60, 90)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

14/82-3.000 (70-110)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

1.000 (80-90, 110-120)

13/81-2.000 (20-100)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (50)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm tiếp tiếp tục ổn định ở mức cao trong 5 ngày trở lại đây. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

11-16/8

6-9/8

4-5/8

2/8

1/8

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

147-149

146-149

146-148

143-148

143-147

50 con/kg

124-126

123-126

123-125

122-124

122-124

80 con/kg

109-111

109-111

109-111

108-110

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-16/8

6-9/8

4-5/8

2/8

1/8

Ổn định

30 con/kg

142-144

142-144

142-144

142-144

141-144

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

105-107

105-107

105-107

104-106

104-106

100 con/kg

88-90

88-90

88-90

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-16/8

6-9/8

4-5/8

2/8

1/8

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

136-140

136-140

136-139

50 con/kg

117-119

117-119

116-118

116-118

116-118

80 con/kg

101-103

101-103

100-102

99-101

98-100

100 con/kg

82-84

82-84

82-84

81-83

80-82

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com