Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 16/8/2025: Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua.

04:13 16/08/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/8:

Trong sáng 16/8, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua, trong khi đó giá tôm thẻ tươi nhìn chung vẫn ổn định ở mức cao. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm: Nhà máy Cases (Cà Mau) và F89 (Bạc Liêu) tăng giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó một số nhà máy tại Sóc Trăng như Tài Kim Anh và Khánh Sủng tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua.

Hiện tại, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng dao động từ 117.000-129.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 112.000-115.000 đ/kg, các nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 109.000-114.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, trong sáng 16/8, các nhà máy tại Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta, Khang An…) tiếp tục thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 124.000-126.000 đ/kg và nhà máy tại Bạc Liêu/Hậu Giang thu mua ở mức 121.000-125.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 3-20 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy Minh Phú và Stapimex tiếp tục thu mua quanh mức 125-140 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 70-75 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15-16/8

13-14/8

12/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

15/82.000 (75-80)

14/82.000 (75-80)

1-2.000 (23-25)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

13/81.000 (20-35); 14/81.000 (20-35)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

15/81.000 (22-23)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

15/81.000 (25, 50-60)

1.000 (50)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

15/81-2.000 (30, 70-110)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

16/81.000 (30-60)

13/81.000 (50-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

16/81.000 (40-60)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Tăng giá

15/81-5.000 (25-150)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, trong ngày 16/8 các nhà máy gia công có xu hướng giữ giá ổn định với hàng tươi, trong khi đó một số nhà máy điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định sau khi tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg trong ngày 15/6, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy cẩm Vui giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi nhà máy Song Thư tăng giá 2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động trong khoảng từ  78.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-17/8

15/8

13-14/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (140-150)

14/81.000 (140-190)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (80-190)

14/81-2.000 (100, 130-200)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (40-70, 190-200)

2-3.000 (90-100); 1.000 (110-130)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (A Kiệt: 40-80); 3.000 (A Hoa: 100-150)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/81-2.000 (50-100)

14/81-2.000 (50-100)

Tính Thúy (thẻ tưới)

Ổn định

1.000 (90-170)

14/82.000 (90-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

14/81-3.000 (40-100)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

2.000 (80-90)

1-3.000 (20-110)

13/81-3.000 (50-60, 90)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

14/82-3.000 (70-110)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

1.000 (80-90, 110-120)

13/81-2.000 (20-100)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (50)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm tiếp tiếp tục ổn định ở mức cao trong 5 ngày trở lại đây. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

11-16/8

6-9/8

4-5/8

2/8

1/8

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

147-149

146-149

146-148

143-148

143-147

50 con/kg

124-126

123-126

123-125

122-124

122-124

80 con/kg

109-111

109-111

109-111

108-110

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-16/8

6-9/8

4-5/8

2/8

1/8

Ổn định

30 con/kg

142-144

142-144

142-144

142-144

141-144

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

105-107

105-107

105-107

104-106

104-106

100 con/kg

88-90

88-90

88-90

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-16/8

6-9/8

4-5/8

2/8

1/8

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

136-140

136-140

136-139

50 con/kg

117-119

117-119

116-118

116-118

116-118

80 con/kg

101-103

101-103

100-102

99-101

98-100

100 con/kg

82-84

82-84

82-84

81-83

80-82

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tại đầm không đổi so với hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Trà Vinh, Bến Tre, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-126.000 đ/kg (không kiểm màu) và 127.000-130.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

11-16/8

1-9/8

26-31/7

25/7

23-24/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

20 con/kg

200-210

205-210

200-210

200-210

200-210

30 con/kg

152-155

150-155

150-152

147-150

147-150

50 con/kg

123-126

120-125

120-125

120-125

120-125

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

11-16/8

1-9/8

26-31/7

25/7

23-24/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

127-130

125-130

125-130

125-130

125-130

60 con/kg

122-125

120-125

120-125

120-125

120-125

70 con/kg

115-120

115-120

115-120

115-120

115-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/8:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL có xu hướng giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung chững lại sau con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL có xu hướng giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong các ngày 15-16/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 45-55 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-15 tấn/ngày.

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá không đổi, riêng nhà máy Quốc Thanh điều chỉnh tăng nhẹ 1.000 đ/kg với tôm sú tươi cỡ 80 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-16/8

3-16/8

27/7-2/8

23-26/7

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ

16/8:2-5.000 (20-70); 1-5.000 (15, 30,90-140)

25/7:3-20.000 (15-150)

Châu Bá Thảo (sú oxy)

Ổn định

8/8:2.000 (40-50)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Tăng giá

11/8:2-10.000 (6-52)

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

30/7: 3.000 (5-66)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

3/81-5.000 (15-20, 40, 60, 80); 1-2.000 (25, 40,70)

27/72-12.000 (25-70)

Toàn (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ

11/8:1-2.000 (35-40); 1-4.000 (90-150)

4/81-5.000 (25, 35)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

27/7: 1-2.000 (26/30-31/40)

Cà Mau

Cases (sú sơ chế)

Ổn định

27/7: 1-2.000 (26/30-31/40); 2/82.000 (31/40)

Minh Phú (sú oxy)

Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ

12/8: 2-5.000 (20-45, 80-200); 3-4.000 (4-13,50-70)

24/7: 13.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ

10/8: 3-10.000 (quảng canh: 10-20)

13/8: 2.000 (30)
1
5/8: 1-2.000 (14-71)

8/8: QC2-5.000 (13-66); CN1-7.000 (28-60)

9/8: 1-7.000 (11-33)

1/8:3-8.000 (20-50)

24/7:3-10.000 (5-40)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

10-16/8

4-9/8

2-3/8

30/7-1/8

28-29/7

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-215

205-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

165-175

165-175

165-170

165-170

160-170

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

140-150

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

120-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

10-16/8

4-9/8

27/7-3/8

23-26/7

12-22/7

 

20 con/kg

300-310

300-310

290-300

290-300

270-290

Ổn định

30 con/kg

220-230

220-230

210-230

210-230

210-230

40 con/kg

160-165

160-165

155-165

155-165

155-165

50 con/kg

140-145

140-145

135-145

135-145

135-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)