+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/8:
Trong sáng 16/8, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua, trong khi đó giá tôm thẻ tươi nhìn chung vẫn ổn định ở mức cao. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm: Nhà máy Cases (Cà Mau) và F89 (Bạc Liêu) tăng giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó một số nhà máy tại Sóc Trăng như Tài Kim Anh và Khánh Sủng tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua.
Hiện tại, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng dao động từ 117.000-129.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 112.000-115.000 đ/kg, các nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 109.000-114.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, trong sáng 16/8, các nhà máy tại Sóc Trăng (Stapimex, Sao Ta, Khang An…) tiếp tục thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 124.000-126.000 đ/kg và nhà máy tại Bạc Liêu/Hậu Giang thu mua ở mức 121.000-125.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 3-20 tấn/ngày). Trong đó, các nhà máy Minh Phú và Stapimex tiếp tục thu mua quanh mức 125-140 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 70-75 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-16/8 |
13-14/8 |
12/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
15/8▼2.000 (75-80) |
14/8▼2.000 (75-80) |
▲1-2.000 (23-25) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
13/8▲1.000 (20-35); 14/8▲1.000 (20-35) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
15/8▲1.000 (22-23) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
15/8▲1.000 (25, 50-60) |
▬ |
▲1.000 (50) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
15/8▲1-2.000 (30, 70-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
16/8▲1.000 (30-60) |
13/8▲1.000 (50-60) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
16/8▲1.000 (40-60) |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
15/8▲1-5.000 (25-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, trong ngày 16/8 các nhà máy gia công có xu hướng giữ giá ổn định với hàng tươi, trong khi đó một số nhà máy điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định sau khi tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg trong ngày 15/6, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy cẩm Vui giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi nhà máy Song Thư tăng giá 2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động trong khoảng từ 78.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16-17/8 |
15/8 |
13-14/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (140-150) |
14/8▼1.000 (140-190) |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (80-190) |
▬ |
14/8▼1-2.000 (100, 130-200) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (40-70, 190-200) |
▼2-3.000 (90-100); ▲1.000 (110-130) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (A Kiệt: 40-80); ▼3.000 (A Hoa: 100-150) |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
17/8▲1-2.000 (50-100) |
▬ |
14/8▼1-2.000 (50-100) |
|
|
Tính Thúy (thẻ tưới) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (90-170) |
14/8▼2.000 (90-170) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/8▼1-3.000 (40-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (80-90) |
▼1-3.000 (20-110) |
13/8▲1-3.000 (50-60, 90) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/8▼2-3.000 (70-110) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
▬ |
▲1.000 (80-90, 110-120) |
13/8▲1-2.000 (20-100) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (50) |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá thương lái thu mua tại đầm tiếp tiếp tục ổn định ở mức cao trong 5 ngày trở lại đây. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-16/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
147-149 |
146-149 |
146-148 |
143-148 |
143-147 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-16/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
141-144 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-16/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
136-140 |
136-140 |
136-139 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
117-119 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tại đầm không đổi so với hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Trà Vinh, Bến Tre, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-126.000 đ/kg (không kiểm màu) và 127.000-130.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-16/8 |
1-9/8 |
26-31/7 |
25/7 |
23-24/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
20 con/kg |
200-210 |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
152-155 |
150-155 |
150-152 |
147-150 |
147-150 |
|
|
50 con/kg |
123-126 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-16/8 |
1-9/8 |
26-31/7 |
25/7 |
23-24/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
50 con/kg |
127-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
|
60 con/kg |
122-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
70 con/kg |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/8:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL có xu hướng giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung chững lại sau con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL có xu hướng giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong các ngày 15-16/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 45-55 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá không đổi, riêng nhà máy Quốc Thanh điều chỉnh tăng nhẹ 1.000 đ/kg với tôm sú tươi cỡ 80 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 150.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-16/8 |
3-16/8 |
27/7-2/8 |
23-26/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
16/8:▲2-5.000 (20-70); ▼1-5.000 (15, 30,90-140) |
▬ |
▬ |
25/7:▲3-20.000 (15-150) |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
8/8:▲2.000 (40-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Tăng giá |
11/8:▲2-10.000 (6-52) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/7:▲ 3.000 (5-66) |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/8▲1-5.000 (15-20, 40, 60, 80); ▼1-2.000 (25, 40,70) |
27/7▲2-12.000 (25-70) |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
11/8:▲1-2.000 (35-40); ▼1-4.000 (90-150) |
4/8▼1-5.000 (25, 35) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40); 2/8▲2.000 (31/40) |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
12/8:▲ 2-5.000 (20-45, 80-200); ▼3-4.000 (4-13,50-70) |
▬ |
▬ |
24/7:▲ 13.000 (4-200) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
10/8: ▲3-10.000 (quảng canh: 10-20) 13/8: ▼2.000 (30) |
8/8: QC▲2-5.000 (13-66); CN▼1-7.000 (28-60) 9/8: ▲1-7.000 (11-33) |
1/8:▲3-8.000 (20-50) |
24/7:▲3-10.000 (5-40) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-16/8 |
4-9/8 |
2-3/8 |
30/7-1/8 |
28-29/7 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-215 |
205-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
120-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-16/8 |
4-9/8 |
27/7-3/8 |
23-26/7 |
12-22/7 |
|
|
20 con/kg |
300-310 |
300-310 |
290-300 |
290-300 |
270-290 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
|
|
40 con/kg |
160-165 |
160-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)