Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 18/8/2025: Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung giảm sau con nước quảng canh.

03:56 18/08/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/8:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Một số nhà máy gia công tăng/giảm giá tôm sú từ 3.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước trong khi đó các nhà máy lớn vẫn giữ giá ổn định. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với cuối tuần trước.

Đối với tôm sú nguyên liệu, trong các ngày 17-18/8, một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL điều chỉnh tăng/giảm giá 3.000-10.000 đ/kg với tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Nam Kinh điều chỉnh tăng 5.000-10.000 đ/kg với tôm sú tươi công nghiệp với các cỡ 30 con/kg về lớn, trong khi điều chỉnh giảm 5.000-10.000 đ/kg với hàng quảng canh so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 160.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Dương Đình,… điều chỉnh tăng 3.000-10.000 đ/kg, trong khi nhà máy Huy Bảo điều chỉnh giảm 1.000-6.000 đ/kg với tôm các cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục đà giảm trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong các ngày 17-18/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-40 tấn/ngày, giảm 10-25 tấn/ngày so với cuối tuần trước. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-15 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17-18/8

10-16/8

3-18/8

27/7-2/8

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

18/8:2-5.000 (20-70); 1-5.000 (15, 30,90-140)

Châu Bá Thảo (sú oxy)

Ổn định

8/8:2.000 (40-50)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

11/8:2-10.000 (6-52)

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

30/7: 3.000 (5-66)

Dương Đình (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ

2-5.000 (15-20, 30-70); 1-3.000 (25, 80-90,110-120)

3/81-5.000 (15-20, 40, 60, 80); 1-2.000 (25, 40,70)

27/72-12.000 (25-70)

Huy Bảo (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ

18/8:1-6.000 (25-60)

Toàn (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ

18/8:3-10.000 (25-70); 1-3.000 (90-200)

11/8:1-2.000 (35-40); 1-4.000 (90-150)

4/81-5.000 (25, 35)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

27/7: 1-2.000 (26/30-31/40)

Cà Mau

Cases (sú sơ chế)

Ổn định

27/7: 1-2.000 (26/30-31/40); 2/82.000 (31/40)

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

12/8: 2-5.000 (20-45, 80-200); 3-4.000 (4-13,50-70)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

10/8: 3-10.000 (quảng canh: 10-20)

13/8: 2.000 (30)
1
5/8: 1-2.000 (14-71)

8/8: QC2-5.000 (13-66); CN1-7.000 (28-60)

9/8: 1-7.000 (11-33)

1/8:3-8.000 (20-50)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

17-18/8

10-16/8

4-9/8

2-3/8

30/7-1/8

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-215

205-210

Ổn định

30 con/kg

165-175

165-175

165-175

165-170

165-170

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)