Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 18/8/2025: Trong 2 ngày trở lại đây một số nhà máy gia công cho Trung Quốc đã tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi, trong khi đó một số nhà máy điều chỉnh giảm giá với hàng thẻ ngâm.

03:57 18/08/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, trong 2 ngày trở lại đây một số nhà máy gia công cho Trung Quốc đã tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi, trong khi đó một số nhà máy điều chỉnh giảm giá với hàng thẻ ngâm. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với tuần trước. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Gallant Ocean, Blue Bay, Huy Bảo… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động trong khoảng từ  78.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-19/8

16-17/8

15/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

17/81.000 (140-190)

1.000 (140-150)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Tăng giá

18/81-2.000 (50-80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

16/81-3.000 (80-190)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

18/81.000 (100-130)

1-3.000 (40-70, 190-200); 17/81-2.000 (50-100)

2-3.000 (90-100); 1.000 (110-130)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

18/82-3.000 (A Hoa :70-130)

1-3.000 (A Kiệt: 40-80); 3.000 (A Hoa: 100-150)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/81-2.000 (50-100)

17/81-2.000 (50-100)

Tính Thúy (thẻ tưới)

Ổn định

1.000 (90-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

17/81-3.000 (35-90)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/81-2.000 (45-60)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

2.000 (80-90)

1-3.000 (20-110)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Ổn định

17/82.000 (90-160)

1.000 (80-90, 110-120)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/81.000 (50)

1.000 (50)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi các kích cỡ khác ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

18/8

11-16/8

6-9/8

4-5/8

2/8

Tăng giá cỡ 30 con/kg

30 con/kg

147-150

147-149

146-149

146-148

143-148

50 con/kg

124-126

124-126

123-126

123-125

122-124

80 con/kg

109-111

109-111

109-111

109-111

108-110

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/8

11-16/8

6-9/8

4-5/8

2/8

Tăng giá cỡ 30 con/kg

30 con/kg

143-145

142-144

142-144

142-144

142-144

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

105-107

105-107

105-107

105-107

104-106

100 con/kg

88-90

88-90

88-90

88-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/8

11-16/8

6-9/8

4-5/8

2/8

Tăng giá cỡ 30 con/kg

30 con/kg

138-141

137-140

137-140

136-140

136-140

50 con/kg

117-119

117-119

117-119

116-118

116-118

80 con/kg

101-103

101-103

101-103

100-102

99-101

100 con/kg

82-84

82-84

82-84

82-84

81-83

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com