Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, trong 2 ngày trở lại đây một số nhà máy gia công cho Trung Quốc đã tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi, trong khi đó một số nhà máy điều chỉnh giảm giá với hàng thẻ ngâm. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với tuần trước. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Gallant Ocean, Blue Bay, Huy Bảo… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động trong khoảng từ 78.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-19/8 |
16-17/8 |
15/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/8▼1.000 (140-190) |
▲1.000 (140-150) |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/8▲1-2.000 (50-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/8▼1-3.000 (80-190) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
18/8▲1.000 (100-130) |
▲1-3.000 (40-70, 190-200); 17/8▼1-2.000 (50-100) |
▼2-3.000 (90-100); ▲1.000 (110-130) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
18/8▲2-3.000 (A Hoa :70-130) |
▬ |
▲1-3.000 (A Kiệt: 40-80); ▼3.000 (A Hoa: 100-150) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/8▼1-2.000 (50-100) |
17/8▲1-2.000 (50-100) |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tưới) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (90-170) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/8▼1-3.000 (35-90) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/8▼1-2.000 (45-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (80-90) |
▼1-3.000 (20-110) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/8▼2.000 (90-160) |
▲1.000 (80-90, 110-120) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/8▼1.000 (50) |
▲1.000 (50) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi các kích cỡ khác ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
Tăng giá cỡ 30 con/kg |
|
30 con/kg |
147-150 |
147-149 |
146-149 |
146-148 |
143-148 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
124-126 |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
Tăng giá cỡ 30 con/kg |
|
30 con/kg |
143-145 |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
Tăng giá cỡ 30 con/kg |
|
30 con/kg |
138-141 |
137-140 |
137-140 |
136-140 |
136-140 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
117-119 |
117-119 |
116-118 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com