+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/8:
Đầu tuần này, nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động với cuối tuần trước (ngày 16-17/8). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua quanh mức 100-130 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 60 tấn/ngày trở xuống.
Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định ở mức cao trong 4-5 ngày trở lại đây, riêng một số nhà máy tại Sóc Trăng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30 con/kg về lớn do nguồn cung khan hiếm. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 20-30 con/kg: Một số nhà máy tại Sóc Trăng (Sao Ta, Stapimex) tăng giá hàng thẻ tươi từ 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước để hút hàng do nguồn cung khan hiếm, trong khi đó hầu hết các nhà máy tại Bạc Liêu, Cà Mau giữ giá ổn định. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng ở mức 151.000-170.000 (phổ biến từ 151.000-162.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 146.000-152.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 144.000-152.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (19/8), nhà máy Sea Minh Hải (Bạc Liêu) cũng tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30 con/kg về lớn.
- Đối với tôm thẻ cỡ 40-80 con/kg, các nhà máy có xu hướng giữ giá không đổi trong 4-5 ngày trở lại đây. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 124.000-126.000 đ/kg và nhà máy tại Bạc Liêu/Hậu Giang thu mua ở mức 121.000-125.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-19/8 |
15-16/8 |
13-14/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
17/8▲1.000 (26-30) |
15/8▼2.000 (75-80) |
14/8▼2.000 (75-80) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
18/8▲3.000 (15-19) |
▬ |
13/8▲1.000 (20-35); 14/8▲1.000 (20-35) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
15/8▲1.000 (22-23) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
15/8▲1.000 (25, 50-60) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
15/8▲1-2.000 (30, 70-110) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/8▲1.000 (30-60) |
13/8▲1.000 (50-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/8▲1.000 (40-60) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
19/8▲1-2.000 (25-45, 55-60) |
15/8▲1-5.000 (25-150) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ, trong 2 ngày trở lại đây một số nhà máy gia công cho Trung Quốc đã tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi, trong khi đó một số nhà máy điều chỉnh giảm giá với hàng thẻ ngâm. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với tuần trước. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Gallant Ocean, Blue Bay, Huy Bảo… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động trong khoảng từ 78.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-19/8 |
16-17/8 |
15/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/8▼1.000 (140-190) |
▲1.000 (140-150) |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/8▲1-2.000 (50-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
16/8▼1-3.000 (80-190) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
18/8▲1.000 (100-130) |
▲1-3.000 (40-70, 190-200); 17/8▼1-2.000 (50-100) |
▼2-3.000 (90-100); ▲1.000 (110-130) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
18/8▲2-3.000 (A Hoa :70-130) |
▬ |
▲1-3.000 (A Kiệt: 40-80); ▼3.000 (A Hoa: 100-150) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/8▼1-2.000 (50-100) |
17/8▲1-2.000 (50-100) |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tưới) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (90-170) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/8▼1-3.000 (35-90) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/8▼1-2.000 (45-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (80-90) |
▼1-3.000 (20-110) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Ổn định |
▬ |
17/8▼2.000 (90-160) |
▲1.000 (80-90, 110-120) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/8▼1.000 (50) |
▲1.000 (50) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi các kích cỡ khác ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
Tăng giá cỡ 30 con/kg |
|
30 con/kg |
147-150 |
147-149 |
146-149 |
146-148 |
143-148 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
124-126 |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
Tăng giá cỡ 30 con/kg |
|
30 con/kg |
143-145 |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
2/8 |
Tăng giá cỡ 30 con/kg |
|
30 con/kg |
138-141 |
137-140 |
137-140 |
136-140 |
136-140 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
117-119 |
117-119 |
116-118 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tại đầm tiếp tục giữ ổn định ở mức cao. Tại các tỉnh Cà Mau, Trà Vinh, Bến Tre, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-126.000 đ/kg (không kiểm màu) và 127.000-130.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/8 |
11-16/8 |
1-9/8 |
26-31/7 |
25/7 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
152-155 |
152-155 |
150-155 |
150-152 |
147-150 |
|
|
50 con/kg |
123-126 |
123-126 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/8 |
11-16/8 |
1-9/8 |
26-31/7 |
25/7 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
127-130 |
127-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
|
60 con/kg |
122-125 |
122-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
70 con/kg |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/8:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Một số nhà máy gia công tăng/giảm giá tôm sú từ 3.000-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước trong khi đó các nhà máy lớn vẫn giữ giá ổn định. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong các ngày 17-18/8, một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL điều chỉnh tăng/giảm giá 3.000-10.000 đ/kg với tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Nam Kinh điều chỉnh tăng 5.000-10.000 đ/kg với tôm sú tươi công nghiệp với các cỡ 30 con/kg về lớn, trong khi điều chỉnh giảm 5.000-10.000 đ/kg với hàng quảng canh so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 160.000-175.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Dương Đình,… điều chỉnh tăng 3.000-10.000 đ/kg, trong khi nhà máy Huy Bảo điều chỉnh giảm 1.000-6.000 đ/kg với tôm các cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục đà giảm trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong các ngày 17-18/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-40 tấn/ngày, giảm 10-25 tấn/ngày so với cuối tuần trước. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-18/8 |
10-16/8 |
3-18/8 |
27/7-2/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/8:▲2-5.000 (20-70); ▼1-5.000 (15, 30,90-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/8:▲2.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/8:▲2-10.000 (6-52) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
30/7:▲ 3.000 (5-66) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
▲2-5.000 (15-20, 30-70); ▼1-3.000 (25, 80-90,110-120) |
▬ |
3/8▲1-5.000 (15-20, 40, 60, 80); ▼1-2.000 (25, 40,70) |
27/7▲2-12.000 (25-70) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
18/8:▼1-6.000 (25-60) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
18/8:▲3-10.000 (25-70); ▼1-3.000 (90-200) |
11/8:▲1-2.000 (35-40); ▼1-4.000 (90-150) |
4/8▼1-5.000 (25, 35) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40); 2/8▲2.000 (31/40) |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
12/8:▲ 2-5.000 (20-45, 80-200); ▼3-4.000 (4-13,50-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/8: ▲3-10.000 (quảng canh: 10-20) 13/8: ▼2.000 (30) |
8/8: QC▲2-5.000 (13-66); CN▼1-7.000 (28-60) 9/8: ▲1-7.000 (11-33) |
1/8:▲3-8.000 (20-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-18/8 |
10-16/8 |
4-9/8 |
2-3/8 |
30/7-1/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-215 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ít biến động so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-18/8 |
10-16/8 |
4-9/8 |
27/7-3/8 |
23-26/7 |
|
|
20 con/kg |
300-310 |
300-310 |
300-310 |
290-300 |
290-300 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
210-230 |
210-230 |
|
|
40 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Phòng Thương mại Thủy sản Quốc gia Ecuador (CNA), các nhà sản xuất tôm của Ecuador, trước đây không phải chịu thuế khi xuất khẩu sang Hoa Kỳ, hiện phải trả 20 triệu USD (17,1 triệu EUR) mỗi tháng do mức thuế 15% mà chính quyền Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump áp dụng. Theo khuôn khổ hợp đồng mua bán hàng hóa đã nộp thuế (DDP), điều khoản mà nhiều hợp đồng tôm của Ecuador với Hoa Kỳ được ký kết, người bán quốc tế chịu trách nhiệm chi trả mọi chi phí và rủi ro liên quan đến việc giao hàng đến đích cuối cùng, bao gồm cước phí, thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu, thuế và các loại phí liên quan khác. Nhờ đó, người mua nhận được hàng hóa đã sẵn sàng để bán mà không cần phải làm thủ tục hải quan hay nộp thuế nhập khẩu.
Ngoài ra, một khoản tiền mặt phải được gửi lại hải quan Hoa Kỳ để đảm bảo việc thanh toán thuế quan, nghĩa là mức thuế mới đang khiến các nhà xuất khẩu tôm của Ecuador mất hàng triệu USD tiền thanh khoản, CNA cho biết. Chế độ thuế quan mới nhất đối với Ecuador có hiệu lực từ ngày 7/8. Khi xem xét thêm 3,78% thuế chống bán phá giá áp dụng cho quốc gia này, tương ứng với các khoản thuế chống trợ cấp bị cáo buộc, tôm Ecuador hiện phải đối mặt với tổng gánh nặng thuế quan là 18,78% để vào thị trường Hoa Kỳ.
+ Hơn mười năm sau khi Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) giữa Honduras và Hàn Quốc được ký kết, Honduras đã chính thức được phê duyệt xuất khẩu tôm và cá sang thị trường Hàn Quốc. Đây là một cột mốc quan trọng trong chính sách thương mại của Honduras, đánh dấu bước tiến mới trong quan hệ song phương, đồng thời mở ra chương mới cho ngành nuôi trồng thủy sản nước này trong chiến lược đa dạng hóa thị trường xuất khẩu.
Bộ Phát triển Kinh tế (SDE) và Cơ quan An toàn và Sức khỏe Nông nghiệp Thực phẩm Quốc gia (SENASA) của Honduras, phối hợp chặt chẽ với Cơ quan Kiểm dịch Động thực vật Hàn Quốc (NFQS), đã hoàn tất quá trình đàm phán và tham vấn song phương. Quy trình này bao gồm các chuyến thanh tra thực địa tại các nhà máy chế biến, phòng thí nghiệm và trang trại nuôi trồng thủy sản tại Honduras, nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh và chất lượng nghiêm ngặt do phía Hàn Quốc yêu cầu. Một bước tiến quan trọng là việc chính thức hóa các giấy chứng nhận vệ sinh và điều kiện xuất khẩu đối với tôm đông lạnh và động vật lưỡng cư sống. Theo kế hoạch, các thỏa thuận này sẽ có hiệu lực đối với các lô hàng được bốc xếp từ ngày 14/7/2025, tạo điều kiện cho các chuyến xuất khẩu đầu tiên diễn ra trong tháng 8.
+ Ngày 15/8, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định với tất cả kích cỡ ngày thứ 5 liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 175 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
15/8 |
14/8 |
13/8 |
12/8 |
11/8 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)
+ Ngày 15/8, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tạm chững, thị trường ít biến động. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 30-31 NDT/kg, không đổi so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 35 NDT/kg, giữ ổn định so với hôm 8/8.