Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 19/8/2025: Một số nhà máy tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua (chủ yếu với hàng ao đất).

04:10 19/08/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ tươi cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy tăng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua (chủ yếu với hàng ao đất). Trong khi đó, một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui và Minh Phát tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ao đất so với ngày hôm qua, trong khi đó các nhà máy giá công cho xu hướng giữ giá tôm thẻ ao bạt ổn định ở mức cao. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Blue Bay, Cẩm Vui, Song Thư… tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công giảm nhẹ từ 78.000-90.000 đ/kg xuống mức 77.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (20/8), nhà máy Gallant Ocean sẽ tăng giá trở lại khoảng 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 90-100 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-20/8

18/8

16-17/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

17/81.000 (140-190)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

18/81-2.000 (50-80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/81-2.000 (40-130)

16/81-3.000 (80-190)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

19/81.000 (40-50, 100-110)

18/81.000 (100-130)

1-3.000 (40-70, 190-200); 17/81-2.000 (50-100)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

18/82-3.000 (A Hoa :70-130)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

20/82-3.000 (50-100)

18/81-2.000 (50-100)

17/81-2.000 (50-100)

Tính Thúy (thẻ tưới)

Giảm giá

19/81-5.000 (20-27)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

17/81-3.000 (35-90)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/81-2.000 (30-80)

18/81-2.000 (45-60)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/81-2.000 (90-110)

2.000 (80-90)

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá

19/82.000 (70-80)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/81-2.000 (40-90)

17/82.000 (90-160)

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

19/81.000 (70-100)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/81.000 (50)

1.000 (50)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về nhỏ so với hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

19/8

18/8

11-16/8

6-9/8

4-5/8

Tăng giá cỡ 50 con/kg về nhỏ

30 con/kg

147-150

147-150

147-149

146-149

146-148

50 con/kg

124-127

124-126

124-126

123-126

123-125

80 con/kg

110-112

109-111

109-111

109-111

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/8

18/8

11-16/8

6-9/8

4-5/8

Tăng giá cỡ 50 con/kg về nhỏ

30 con/kg

143-145

143-145

142-144

142-144

142-144

50 con/kg

121-123

120-122

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

106-108

105-107

105-107

105-107

105-107

100 con/kg

89-91

88-90

88-90

88-90

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/8

18/8

11-16/8

6-9/8

4-5/8

Tăng giá cỡ 50 con/kg về nhỏ

30 con/kg

138-141

138-141

137-140

137-140

136-140

50 con/kg

118-119

117-119

117-119

117-119

116-118

80 con/kg

103-105

101-103

101-103

101-103

100-102

100 con/kg

83-85

82-84

82-84

82-84

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com