+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/8:
Trong sáng 19/8, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ở mức phổ biến từ 1.000-2.000 đ/kg, sau khi thu mua với giá tương đối ổn định trong 4-5 ngày trước đó. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có giá thu mua cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 2.000-16.000 đ/kg so với các nhà máy tại Bạc Liêu và Cà Mau. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, trong sáng 19/8, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg. Trong khi đó nhà máy Sao Ta có nhu cầu thu mua cỡ lớn 20-25 con/kg nên đã tăng giá 4.000-5.000 đ/kg để hút hàng, các cỡ khác ổn định ở mức cao. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 2.000 đ/kg với hàng tươi cỡ 80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124.000-126.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 110.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg để hút hàng trong bối cảnh nguồn cung cỡ lớn khan hiếm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 144.000-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg vẫn ổn định ở mức 121.000-125.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua quanh mức 100-140 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 60 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19/8 |
17-18/8 |
15-16/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
19/8▲4-5.000 (17-20) |
17/8▲1.000 (26-30) |
15/8▼2.000 (75-80) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/8▲1-5.000 (20-40) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/8▲1.000 (30-80) |
▬ |
15/8▲1.000 (22-23) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
19/8▲1-2.000 (20-30) |
▬ |
15/8▲1.000 (25, 50-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
15/8▲1-2.000 (30, 70-110) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/8▼1.000 (40-50) |
▬ |
16/8▲1.000 (30-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/8▲2.000 (80-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/8▲1.000 (40-60) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
19/8▲1-2.000 (25-45, 55-60) |
▬ |
15/8▲1-5.000 (25-150) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về nhỏ so với hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
147-150 |
147-150 |
147-149 |
146-149 |
146-148 |
|
|
50 con/kg |
124-127 |
124-126 |
124-126 |
123-126 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
143-145 |
143-145 |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
138-141 |
138-141 |
137-140 |
137-140 |
136-140 |
|
|
50 con/kg |
118-119 |
117-119 |
117-119 |
117-119 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com