+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/8:
Trong sáng 19/8, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ở mức phổ biến từ 1.000-2.000 đ/kg, sau khi thu mua với giá tương đối ổn định trong 4-5 ngày trước đó. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có giá thu mua cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 2.000-16.000 đ/kg so với các nhà máy tại Bạc Liêu và Cà Mau. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, trong sáng 19/8, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg. Trong khi đó nhà máy Sao Ta có nhu cầu thu mua cỡ lớn 20-25 con/kg nên đã tăng giá 4.000-5.000 đ/kg để hút hàng, các cỡ khác ổn định ở mức cao. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 2.000 đ/kg với hàng tươi cỡ 80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124.000-126.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 110.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg để hút hàng trong bối cảnh nguồn cung cỡ lớn khan hiếm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 144.000-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg vẫn ổn định ở mức 121.000-125.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua quanh mức 100-140 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 60 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19/8 |
17-18/8 |
15-16/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
19/8▲4-5.000 (17-20) |
17/8▲1.000 (26-30) |
15/8▼2.000 (75-80) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/8▲1-5.000 (20-40) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/8▲1.000 (30-80) |
▬ |
15/8▲1.000 (22-23) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
19/8▲1-2.000 (20-30) |
▬ |
15/8▲1.000 (25, 50-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
15/8▲1-2.000 (30, 70-110) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/8▼1.000 (40-50) |
▬ |
16/8▲1.000 (30-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/8▲2.000 (80-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/8▲1.000 (40-60) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
19/8▲1-2.000 (25-45, 55-60) |
▬ |
15/8▲1-5.000 (25-150) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ tươi cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy tăng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua (chủ yếu với hàng ao đất). Trong khi đó, một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui và Minh Phát tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ao đất so với ngày hôm qua, trong khi đó các nhà máy giá công cho xu hướng giữ giá tôm thẻ ao bạt ổn định ở mức cao. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Blue Bay, Cẩm Vui, Song Thư… tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công giảm nhẹ từ 78.000-90.000 đ/kg xuống mức 77.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (20/8), nhà máy Gallant Ocean sẽ tăng giá trở lại khoảng 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 90-100 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/8 |
18/8 |
16-17/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/8▼1.000 (140-190) |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/8▲1-2.000 (50-80) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/8▼1-2.000 (40-130) |
▬ |
16/8▼1-3.000 (80-190) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/8▲1.000 (40-50, 100-110) |
18/8▲1.000 (100-130) |
▲1-3.000 (40-70, 190-200); 17/8▼1-2.000 (50-100) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/8▲2-3.000 (A Hoa :70-130) |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/8▲2-3.000 (50-100) |
18/8▼1-2.000 (50-100) |
17/8▲1-2.000 (50-100) |
|
|
Tính Thúy (thẻ tưới) |
Giảm giá |
19/8▼1-5.000 (20-27) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/8▼1-3.000 (35-90) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/8▼1-2.000 (30-80) |
18/8▼1-2.000 (45-60) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/8▼1-2.000 (90-110) |
▬ |
▲2.000 (80-90) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
19/8▼2.000 (70-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/8▼1-2.000 (40-90) |
▬ |
17/8▼2.000 (90-160) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/8▲1.000 (70-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/8▼1.000 (50) |
▬ |
▲1.000 (50) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tăng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về nhỏ so với hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
147-150 |
147-150 |
147-149 |
146-149 |
146-148 |
|
|
50 con/kg |
124-127 |
124-126 |
124-126 |
123-126 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
143-145 |
143-145 |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
138-141 |
138-141 |
137-140 |
137-140 |
136-140 |
|
|
50 con/kg |
118-119 |
117-119 |
117-119 |
117-119 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tại đầm tiếp tục giữ ổn định ở mức cao. Tại các tỉnh Cà Mau, Trà Vinh, Bến Tre, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 152.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-126.000 đ/kg (không kiểm màu) và 127.000-130.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-19/8 |
11-16/8 |
1-9/8 |
26-31/7 |
25/7 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
152-155 |
152-155 |
150-155 |
150-152 |
147-150 |
|
|
50 con/kg |
123-126 |
123-126 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-19/8 |
11-16/8 |
1-9/8 |
26-31/7 |
25/7 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
127-130 |
127-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
|
60 con/kg |
122-125 |
122-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
70 con/kg |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/8:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định ở mức cao do giao dịch hạn chế sau con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai trong khoảng 3 ngày trở lại đây do nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong các ngày 18-19/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-40 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định, riêng nhà máy Bạch Linh điều chỉnh tăng 5.000-10.000 đ/kg với tôm các cỡ 30 con/kg về lớn, trong khi điều chỉnh giảm 15.000 đ/kg với tôm cỡ 50 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-185.000 đ/kg (quảng canh) và 160.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-19/8 |
10-16/8 |
3-19/8 |
27/7-2/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
19/8:▲5-15.000 (12-33); ▼5-15.000 (14, 55) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
19/8:▲2-5.000 (20-70); ▼1-5.000 (15, 30,90-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/8:▲2.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/8:▲2-10.000 (6-52) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
30/7:▲ 3.000 (5-66) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
18/8:▲2-5.000 (15-20, 30-70); ▼1-3.000 (25, 80-90,110-120) |
▬ |
3/8▲1-5.000 (15-20, 40, 60, 80); ▼1-2.000 (25, 40,70) |
27/7▲2-12.000 (25-70) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
18/8:▼1-6.000 (25-60) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
18/8:▲3-10.000 (25-70); ▼1-3.000 (90-200) |
11/8:▲1-2.000 (35-40); ▼1-4.000 (90-150) |
4/8▼1-5.000 (25, 35) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40); 2/8▲2.000 (31/40) |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
12/8:▲ 2-5.000 (20-45, 80-200); ▼3-4.000 (4-13,50-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/8: ▲3-10.000 (quảng canh: 10-20) 13/8: ▼2.000 (30) |
8/8: QC▲2-5.000 (13-66); CN▼1-7.000 (28-60) 9/8: ▲1-7.000 (11-33) |
1/8:▲3-8.000 (20-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-19/8 |
10-16/8 |
4-9/8 |
2-3/8 |
30/7-1/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-215 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-19/8 |
10-16/8 |
4-9/8 |
27/7-3/8 |
23-26/7 |
|
|
20 con/kg |
300-310 |
300-310 |
300-310 |
290-300 |
290-300 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
210-230 |
210-230 |
|
|
40 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Thống kê của Hải quan Hàn Quốc, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 7/2025 đạt 10,56 nghìn tấn, trị giá 67,84 triệu USD, tăng 23% về lượng và 19% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ Việt Nam tăng 17% so với cùng kỳ năm 2024, đạt 5,63 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường cũng tăng như Trung Quốc đạt 2,12 nghìn tấn (+96%), Ecuador đạt 562 tấn (+87%),… Trong khi đó, lượng xuất khẩu sang Peru đạt 576 tấn, giảm 41% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 7 tháng năm 2025, Hàn Quốc đã nhập khẩu 60,91 nghìn tấn tôm, trị giá 435,93 triệu USD, tăng 4% về lượng và 11% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. 3 thị trường cung cấp lớn nhất lần lượt là Việt Nam, Trung Quốc và Peru. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam giảm 4% so với cùng kỳ năm 2024 xuống mức 30,01 nghìn tấn, trong khi đó nhập khẩu từ Trung Quốc tăng 57% lên mức 12,28 nghìn tấn. Nhập khẩu từ Peru giảm 28% so với cùng kỳ năm trước, đạt 4,79 nghìn tấn.
+ Ngày 18/8, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg và cỡ 60 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
18/8 |
15/8 |
14/8 |
13/8 |
12/8 |
|
40 con/kg |
180 |
175 |
175 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
145 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)
+ Ngày 18/8, giá tôm thẻ tại Indonesia giảm nhẹ với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 1.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 67.000 IDR/kg, 54.000 IDR/kg và 45.000 IDR/kg.