+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/8:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn hạn chế. Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định, riêng nhà máy Minh Cường giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-185.000 đ/kg (quảng canh) và 160.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Dương Đình, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi với hầu hết kích cỡ, riêng nhà máy Huy Bảo điều chỉnh tăng giá 2.000-6.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg về nhỏ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai khi nguồn cung các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) giảm sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong các ngày 19-20/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-20/8 |
10-16/8 |
3-20/8 |
27/7-2/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
19/8:▲5-15.000 (12-33); ▼5-15.000 (14, 55) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/8:▲2-5.000 (20-70); ▼1-5.000 (15, 30,90-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/8:▲2.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/8:▲2-10.000 (6-52) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
30/7:▲ 3.000 (5-66) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
18/8:▲2-5.000 (15-20, 30-70); ▼1-3.000 (25, 80-90,110-120) |
▬ |
3/8▲1-5.000 (15-20, 40, 60, 80); ▼1-2.000 (25, 40,70) |
27/7▲2-12.000 (25-70) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
18/8:▼1-6.000 (25-60) 20/8: ▲2-6.000 (35-110) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
18/8:▲3-10.000 (25-70); ▼1-3.000 (90-200) |
11/8:▲1-2.000 (35-40); ▼1-4.000 (90-150) |
4/8▼1-5.000 (25, 35) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40); 2/8▲2.000 (31/40) |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
12/8:▲ 2-5.000 (20-45, 80-200); ▼3-4.000 (4-13,50-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Giảm giá |
20/8: ▼1-2.000 (28-40) |
10/8: ▲3-10.000 (quảng canh: 10-20) 13/8: ▼2.000 (30) |
8/8: QC▲2-5.000 (13-66); CN▼1-7.000 (28-60) 9/8: ▲1-7.000 (11-33) |
1/8:▲3-8.000 (20-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-20/8 |
10-16/8 |
4-9/8 |
2-3/8 |
30/7-1/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-215 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)