Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc đã điều chỉnh giá hàng ngâm tăng/giảm khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi tạm chững so với hôm qua, với hàng ao bạt cao hơn 6.000-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Gallant Ocean tăng giá trở lại khoảng 1.000 đ/kg với cỡ 90-100 con/kg. Trong khi đó, nhà máy Tắc Cậu giảm giá khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với đầu tuần này. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công giữ giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/8 |
18/8 |
16-17/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
20/8▲1.000 (140-160) |
▬ |
17/8▼1.000 (140-190) |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/8▲1-2.000 (50-80) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/8▼1-2.000 (40-130) |
▬ |
16/8▼1-3.000 (80-190) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/8▲1.000 (40-50, 100-110); 20/8▲1-2.000 (45-70) |
18/8▲1.000 (100-130) |
▲1-3.000 (40-70, 190-200); 17/8▼1-2.000 (50-100) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/8▲2-3.000 (A Hoa :70-130) |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/8▲2-3.000 (50-100) |
18/8▼1-2.000 (50-100) |
17/8▲1-2.000 (50-100) |
|
|
Tính Thúy (thẻ tưới) |
Giảm giá |
19/8▼1-5.000 (20-27) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
20/8▲1-2.000 (60-80) |
▬ |
17/8▼1-3.000 (35-90) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/8▼1-2.000 (30-80) |
18/8▼1-2.000 (45-60) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/8▼1-2.000 (90-110) |
▬ |
▲2.000 (80-90) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
19/8▼2.000 (70-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/8▼1-2.000 (40-90) |
▬ |
17/8▼2.000 (90-160) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/8▲1.000 (70-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/8▼1.000 (50) |
▬ |
▲1.000 (50) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/8▲1.000 (30-60) |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/8▲1.000 (50); ▼1-2.000 (100) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 20/8, thương lái chào giá thu mua tôm thẻ đá tại đầm tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với hàng kiểm kháng sinh cỡ lớn 30-40 con/kg và 80 con/kg, trong khi đó giá tôm không kiểm kháng sinh nhìn chung ít biến động. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-150.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/8 |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
148-150 |
147-150 |
147-150 |
147-149 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
124-127 |
124-127 |
124-126 |
124-126 |
123-126 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/8 |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
142-144 |
142-144 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/8 |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
138-141 |
138-141 |
138-141 |
137-140 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
118-119 |
118-119 |
117-119 |
117-119 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com