Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 20/8/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc đã điều chỉnh giá hàng ngâm tăng/giảm khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua.

03:31 20/08/2025 AgroMonitor

Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc đã điều chỉnh giá hàng ngâm tăng/giảm khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi tạm chững so với hôm qua, với hàng ao bạt cao hơn 6.000-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Gallant Ocean tăng giá trở lại khoảng 1.000 đ/kg với cỡ 90-100 con/kg. Trong khi đó, nhà máy Tắc Cậu giảm giá khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với đầu tuần này. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công giữ giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-20/8

18/8

16-17/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

20/81.000 (140-160)

17/81.000 (140-190)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

18/81-2.000 (50-80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/81-2.000 (40-130)

16/81-3.000 (80-190)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

19/81.000 (40-50, 100-110); 20/81-2.000 (45-70)

18/81.000 (100-130)

1-3.000 (40-70, 190-200); 17/81-2.000 (50-100)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

18/82-3.000 (A Hoa :70-130)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

20/82-3.000 (50-100)

18/81-2.000 (50-100)

17/81-2.000 (50-100)

Tính Thúy (thẻ tưới)

Giảm giá

19/81-5.000 (20-27)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

20/81-2.000 (60-80)

17/81-3.000 (35-90)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/81-2.000 (30-80)

18/81-2.000 (45-60)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/81-2.000 (90-110)

2.000 (80-90)

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá

19/82.000 (70-80)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/81-2.000 (40-90)

17/82.000 (90-160)

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

19/81.000 (70-100)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/81.000 (50)

1.000 (50)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/81.000 (30-60)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Tăng giá

20/81.000 (50); 1-2.000 (100)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 20/8, thương lái chào giá thu mua tôm thẻ đá tại đầm tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với hàng kiểm kháng sinh cỡ lớn 30-40 con/kg và 80 con/kg, trong khi đó giá tôm không kiểm kháng sinh nhìn chung ít biến động. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-150.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

20/8

19/8

18/8

11-16/8

6-9/8

Tăng giá

30 con/kg

148-150

147-150

147-150

147-149

146-149

50 con/kg

124-127

124-127

124-126

124-126

123-126

80 con/kg

111-113

110-112

109-111

109-111

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/8

19/8

18/8

11-16/8

6-9/8

Ổn định

30 con/kg

143-145

143-145

143-145

142-144

142-144

50 con/kg

121-123

121-123

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

106-108

106-108

105-107

105-107

105-107

100 con/kg

89-91

89-91

88-90

88-90

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/8

19/8

18/8

11-16/8

6-9/8

Ổn định

30 con/kg

138-141

138-141

138-141

137-140

137-140

50 con/kg

118-119

118-119

117-119

117-119

117-119

80 con/kg

103-105

103-105

101-103

101-103

101-103

100 con/kg

83-85

83-85

82-84

82-84

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com