+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/8:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục duy trì lượng mua tôm thẻ nguyên liệu tương đối ổn định so với đầu tuần này (tăng/giảm 2-20 tấn). Trong ngày 20/8, nhà máy Stapimex và Minh Phú thu mua khoảng 135-150 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt 55-60 tấn trở xuống.
Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg để duy trì lượng mua nguyên liệu. Cụ thể:
Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng có giá thu mua cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 2.000-16.000 đ/kg so với các nhà máy tại Bạc Liêu và Cà Mau. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, trong sáng 20/8, nhà máy Khang An tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 25-30 con/kg do nguồn cung khan hiếm, các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định ở mức cao. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT. Theo đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có giá thu mua cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 2.000-16.000 đ/kg so với các nhà máy tại Bạc Liêu và Cà Mau.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases có nhu cầu hút hàng cỡ 30 con/kg và 80 con/kg nên tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với hàng tươi. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124.000-126.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 111.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/8 |
17-18/8 |
15-16/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
19/8▲4-5.000 (17-20) |
17/8▲1.000 (26-30) |
15/8▼2.000 (75-80) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
19/8▲2.000 (15-19) |
18/8▲1-5.000 (20-40) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
20/8▲1-2.000 (25-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/8▲1.000 (30-80) |
▬ |
15/8▲1.000 (22-23) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
19/8▲1-2.000 (20-30) |
▬ |
15/8▲1.000 (25, 50-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
15/8▲1-2.000 (30, 70-110) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/8▼1.000 (40-50); 20/8▼1.000 (50) |
▬ |
16/8▲1.000 (30-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/8▲2.000 (80-130); 20/8▲1.000 (30, 80-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/8▲1.000 (40-60) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
19/8▲1-2.000 (25-45, 55-60) |
▬ |
15/8▲1-5.000 (25-150) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 20/8, thương lái chào giá thu mua tôm thẻ đá tại đầm tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với hàng kiểm kháng sinh cỡ lớn 30-40 con/kg và 80 con/kg, trong khi đó giá tôm không kiểm kháng sinh nhìn chung ít biến động. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-150.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/8 |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
148-150 |
147-150 |
147-150 |
147-149 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
124-127 |
124-127 |
124-126 |
124-126 |
123-126 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/8 |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
142-144 |
142-144 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/8 |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
138-141 |
138-141 |
138-141 |
137-140 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
118-119 |
118-119 |
117-119 |
117-119 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com