+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/8:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục duy trì lượng mua tôm thẻ nguyên liệu tương đối ổn định so với đầu tuần này (tăng/giảm 2-20 tấn). Trong ngày 20/8, nhà máy Stapimex và Minh Phú thu mua khoảng 135-150 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt 55-60 tấn trở xuống.
Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg để duy trì lượng mua nguyên liệu. Cụ thể:
Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng có giá thu mua cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 2.000-16.000 đ/kg so với các nhà máy tại Bạc Liêu và Cà Mau. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, trong sáng 20/8, nhà máy Khang An tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 25-30 con/kg do nguồn cung khan hiếm, các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định ở mức cao. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT. Theo đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có giá thu mua cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 2.000-16.000 đ/kg so với các nhà máy tại Bạc Liêu và Cà Mau.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases có nhu cầu hút hàng cỡ 30 con/kg và 80 con/kg nên tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với hàng tươi. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124.000-126.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 111.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/8 |
17-18/8 |
15-16/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
19/8▲4-5.000 (17-20) |
17/8▲1.000 (26-30) |
15/8▼2.000 (75-80) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
19/8▲2.000 (15-19) |
18/8▲1-5.000 (20-40) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
20/8▲1-2.000 (25-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/8▲1.000 (30-80) |
▬ |
15/8▲1.000 (22-23) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
19/8▲1-2.000 (20-30) |
▬ |
15/8▲1.000 (25, 50-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
15/8▲1-2.000 (30, 70-110) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/8▼1.000 (40-50); 20/8▼1.000 (50) |
▬ |
16/8▲1.000 (30-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/8▲2.000 (80-130); 20/8▲1.000 (30, 80-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
16/8▲1.000 (40-60) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
19/8▲1-2.000 (25-45, 55-60) |
▬ |
15/8▲1-5.000 (25-150) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc đã điều chỉnh giá hàng ngâm tăng/giảm khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi tạm chững so với hôm qua, với hàng ao bạt cao hơn 6.000-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Gallant Ocean tăng giá trở lại khoảng 1.000 đ/kg với cỡ 90-100 con/kg. Trong khi đó, nhà máy Tắc Cậu giảm giá khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với đầu tuần này. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 77.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công giữ giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/8 |
18/8 |
16-17/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
20/8▲1.000 (140-160) |
▬ |
17/8▼1.000 (140-190) |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/8▲1-2.000 (50-80) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/8▼1-2.000 (40-130) |
▬ |
16/8▼1-3.000 (80-190) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/8▲1.000 (40-50, 100-110); 20/8▲1-2.000 (45-70) |
18/8▲1.000 (100-130) |
▲1-3.000 (40-70, 190-200); 17/8▼1-2.000 (50-100) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/8▲2-3.000 (A Hoa :70-130) |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/8▲2-3.000 (50-100) |
18/8▼1-2.000 (50-100) |
17/8▲1-2.000 (50-100) |
|
|
Tính Thúy (thẻ tưới) |
Giảm giá |
19/8▼1-5.000 (20-27) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
20/8▲1-2.000 (60-80) |
▬ |
17/8▼1-3.000 (35-90) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/8▼1-2.000 (30-80) |
18/8▼1-2.000 (45-60) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/8▼1-2.000 (90-110) |
▬ |
▲2.000 (80-90) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
19/8▼2.000 (70-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/8▼1-2.000 (40-90) |
▬ |
17/8▼2.000 (90-160) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
19/8▲1.000 (70-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/8▼1.000 (50) |
▬ |
▲1.000 (50) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/8▲1.000 (30-60) |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/8▲1.000 (50); ▼1-2.000 (100) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 20/8, thương lái chào giá thu mua tôm thẻ đá tại đầm tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với hàng kiểm kháng sinh cỡ lớn 30-40 con/kg và 80 con/kg, trong khi đó giá tôm không kiểm kháng sinh nhìn chung ít biến động. Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-150.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/8 |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
148-150 |
147-150 |
147-150 |
147-149 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
124-127 |
124-127 |
124-126 |
124-126 |
123-126 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/8 |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
142-144 |
142-144 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/8 |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
138-141 |
138-141 |
138-141 |
137-140 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
118-119 |
118-119 |
117-119 |
117-119 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tăng khoảng 2.000-4.000 đ/kg so với đầu tuần này khi một số thương lái đã bắt đầu tìm nguồn hàng để bán vào cuối tuần này. Tại các tỉnh Cà Mau, Trà Vinh, Bến Tre, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-157.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-134.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/8 |
18-19/8 |
11-16/8 |
1-9/8 |
26-31/7 |
Tăng giá |
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
205-210 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
155-157 |
152-155 |
152-155 |
150-155 |
150-152 |
|
|
50 con/kg |
126-130 |
123-126 |
123-126 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/8 |
18-19/8 |
11-16/8 |
1-9/8 |
26-31/7 |
Tăng giá |
|
50 con/kg |
130-134 |
127-130 |
127-130 |
125-130 |
125-130 |
|
|
60 con/kg |
125-128 |
122-125 |
122-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
70 con/kg |
118-122 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/8:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn hạn chế. Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định, riêng nhà máy Minh Cường giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-185.000 đ/kg (quảng canh) và 160.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Dương Đình, Toàn,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi với hầu hết kích cỡ, riêng nhà máy Huy Bảo điều chỉnh tăng giá 2.000-6.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg về nhỏ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai khi nguồn cung các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) giảm sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong các ngày 19-20/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-20/8 |
10-16/8 |
3-20/8 |
27/7-2/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
19/8:▲5-15.000 (12-33); ▼5-15.000 (14, 55) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/8:▲2-5.000 (20-70); ▼1-5.000 (15, 30,90-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/8:▲2.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/8:▲2-10.000 (6-52) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
30/7:▲ 3.000 (5-66) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
18/8:▲2-5.000 (15-20, 30-70); ▼1-3.000 (25, 80-90,110-120) |
▬ |
3/8▲1-5.000 (15-20, 40, 60, 80); ▼1-2.000 (25, 40,70) |
27/7▲2-12.000 (25-70) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
18/8:▼1-6.000 (25-60) 20/8: ▲2-6.000 (35-110) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
18/8:▲3-10.000 (25-70); ▼1-3.000 (90-200) |
11/8:▲1-2.000 (35-40); ▼1-4.000 (90-150) |
4/8▼1-5.000 (25, 35) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40); 2/8▲2.000 (31/40) |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
12/8:▲ 2-5.000 (20-45, 80-200); ▼3-4.000 (4-13,50-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Giảm giá |
20/8: ▼1-2.000 (28-40) |
10/8: ▲3-10.000 (quảng canh: 10-20) 13/8: ▼2.000 (30) |
8/8: QC▲2-5.000 (13-66); CN▼1-7.000 (28-60) 9/8: ▲1-7.000 (11-33) |
1/8:▲3-8.000 (20-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-20/8 |
10-16/8 |
4-9/8 |
2-3/8 |
30/7-1/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-215 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-20/8 |
10-16/8 |
4-9/8 |
27/7-3/8 |
23-26/7 |
|
|
20 con/kg |
300-310 |
300-310 |
300-310 |
290-300 |
290-300 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
210-230 |
210-230 |
|
|
40 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 19/8, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định so với hôm trước với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 180 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
19/8 |
18/8 |
15/8 |
14/8 |
13/8 |
|
40 con/kg |
180 |
180 |
175 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)
+ Ngày 18/8, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng trở lại với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,12-0,13 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,06 USD/kg, 3,32 USD/kg và 2,74 USD/kg.
+ Ngày 18/8, giá tôm thẻ tại Ecuador tiếp tục tăng với cỡ nhỏ, trong khi giảm với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg giảm 0,09-0,12 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,7 USD/kg và 3 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg tăng 0,1 USD/kg, đạt mức 2,5 USD/kg.