+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/8:
Trong ngày 21/8, lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của nhà máy Minh Phú có xu hướng tăng nhẹ trong khi các nhà máy lớn tại Sóc Trăng duy trì lượng mua hàng tương đối ổn định so với hôm qua.
Một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-6.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn, nhưng có xu hướng chỉ tập trung tăng giá vào một số kích cỡ cụ thể có nhu cầu mua hàng gấp hoặc các cỡ đang khan hàng. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng giá 2.000-6.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 20-25 con/kg trong khi giữ giá ổn định với các cỡ khác. Các nhà máy khác giữ giá ổn định ở mức cao với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT. Các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có giá thu mua cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 2.000-16.000 đ/kg so với các nhà máy tại Bạc Liêu và Cà Mau.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá 2.000-5.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg và 60-80 con/kg, trong khi nhà máy Cases tăng giá chủ yếu với cỡ 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 148.000-156.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21/8 |
19-20/8 |
17-18/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2-6.000 (17-25) |
19/8▲4-5.000 (17-20) |
17/8▲1.000 (26-30) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/8▲2.000 (15-19) |
18/8▲1-5.000 (20-40) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/8▲1-2.000 (25-30) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/8▲1.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
19/8▲1-2.000 (20-30) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (30, 50-60) |
19/8▼1.000 (40-50); 20/8▼1.000 (50) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▼1.000 (60-70); ▲1.000 (30) |
19/8▲2.000 (80-130); 20/8▲1.000 (30, 80-130) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (10-40, 60-100); ▼2.000 (50) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
19/8▲1-2.000 (25-45, 55-60) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục có giá cao hơn 6.000-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công thu mua tôm cỡ 100 con/kg với giá ổn định ở mức 77.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết nhà máy thu mua với giá ổn định, riêng nhà máy Châu Bá Thảo, Huy Bảo tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg vẫn dao động ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-22/8 |
19-20/8 |
18/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
21/8▲1.000 (170-200) |
20/8▲1.000 (140-160) |
▬ |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/8▲1-2.000 (50-80) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/8▲1.000 (110-130) |
19/8▼1-2.000 (40-130) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/8▲2.000 (90) |
19/8▲1.000 (40-50, 100-110); 20/8▲1-2.000 (45-70) |
18/8▲1.000 (100-130) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/8▲1.000 (A Kiệt: 60-150) |
▬ |
18/8▲2-3.000 (A Hoa :70-130) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/8▲2-3.000 (50-100) |
18/8▼1-2.000 (50-100) |
|
|
Tính Thúy (thẻ tưới) |
Ổn định |
▬ |
19/8▼1-5.000 (20-27) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/8▲1-2.000 (60-80) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
21/8▼1.000 (80) |
19/8▼1-2.000 (30-80) |
18/8▼1-2.000 (45-60) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/8▲1.000 (70-90) |
19/8▼1-2.000 (90-110) |
▬ |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/8▼2.000 (70-80) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/8▲1-2.000 (50-60, 80) |
19/8▼1-2.000 (40-90) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/8▲1.000 (70-100) |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/8▲1.000 (60-70) |
19/8▼1.000 (50) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/8▲1.000 (30-60) |
21/8▲1.000 (30-60) |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/8▲1.000 (50); ▼1-2.000 (100) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tạm chững so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-150.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-21/8 |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
148-150 |
147-150 |
147-150 |
147-149 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
124-127 |
124-127 |
124-126 |
124-126 |
123-126 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-21/8 |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
142-144 |
142-144 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-21/8 |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
138-141 |
138-141 |
138-141 |
137-140 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
118-119 |
118-119 |
117-119 |
117-119 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Trong sáng 21/8, giá tôm thẻ oxy tại đầm ổn định ở mức cao. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-157.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-134.000 đ/kg (màu đậm). Hiện tại, một số thương lái đang tích cực tìm nguồn hàng để bán cho thị trường nội địa vào cuối tuần này.
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-21/8 |
18-19/8 |
11-16/8 |
1-9/8 |
26-31/7 |
Tăng giá |
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
205-210 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
155-157 |
152-155 |
152-155 |
150-155 |
150-152 |
|
|
50 con/kg |
126-130 |
123-126 |
123-126 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-21/8 |
18-19/8 |
11-16/8 |
1-9/8 |
26-31/7 |
Tăng giá |
|
50 con/kg |
130-134 |
127-130 |
127-130 |
125-130 |
125-130 |
|
|
60 con/kg |
125-128 |
122-125 |
122-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
70 con/kg |
118-122 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/8:
Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy ở ĐBSCL nhìn chung vẫn giữ ổn định trong bối cảnh giao dịch chững lại trong 3-4 ngày trở lại đây. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai khi nguồn cung các cỡ thu mua chính về hạn chế. Cụ thể, trong các ngày 18-21/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-30 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi, riêng nhà máy Quốc Thanh tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-185.000 đ/kg (quảng canh) và 160.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Dương Đình, Toàn,... đều có xu hướng giữ giá không đổi, riêng nhà máy Huy Bảo tăng giá 2.000-4.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về nhỏ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-21/8 |
10-16/8 |
3-21/8 |
27/7-2/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
19/8:▲5-15.000 (12-33); ▼5-15.000 (14, 55) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
21/8:▲2-5.000 (20-70); ▼1-5.000 (15, 30,90-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/8:▲2.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/8:▲2-10.000 (6-52) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
30/7:▲ 3.000 (5-66) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
18/8:▲2-5.000 (15-20, 30-70); ▼1-3.000 (25, 80-90,110-120) |
▬ |
3/8▲1-5.000 (15-20, 40, 60, 80); ▼1-2.000 (25, 40,70) |
27/7▲2-12.000 (25-70) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
18/8:▼1-6.000 (25-60) 20/8: ▲2-6.000 (35-110) 21/8: ▲2-4.000 (45-60) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
18/8:▲3-10.000 (25-70); ▼1-3.000 (90-200) |
11/8:▲1-2.000 (35-40); ▼1-4.000 (90-150) |
4/8▼1-5.000 (25, 35) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40); 2/8▲2.000 (31/40) |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
12/8:▲ 2-5.000 (20-45, 80-200); ▼3-4.000 (4-13,50-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Giảm giá |
20/8: ▼1-2.000 (28-40) |
10/8: ▲3-10.000 (quảng canh: 10-20) 13/8: ▼2.000 (30) |
8/8: QC▲2-5.000 (13-66); CN▼1-7.000 (28-60) 9/8: ▲1-7.000 (11-33) |
1/8:▲3-8.000 (20-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-21/8 |
10-16/8 |
4-9/8 |
2-3/8 |
30/7-1/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-215 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-21/8 |
10-16/8 |
4-9/8 |
27/7-3/8 |
23-26/7 |
|
|
20 con/kg |
300-310 |
300-310 |
300-310 |
290-300 |
290-300 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
210-230 |
210-230 |
|
|
40 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngành sản xuất bột cá toàn cầu đang đối mặt với nhiều thách thức trong năm 2025 do điều kiện thời tiết bất lợi và nguồn nguyên liệu suy giảm, trong khi Trung Quốc – thị trường tiêu thụ lớn nhất – được dự báo sẽ phục hồi nhu cầu mạnh mẽ vào cuối năm. Tại Peru, vụ khai thác cá cơm Bắc – Trung kết thúc sớm vào ngày 23/7 do tỷ lệ cá non cao, dù đã khai thác hơn 80% trong tổng hạn ngạch 3 triệu tấn. Sau vụ này, Peru chuyển sang khai thác vụ thứ hai tại vùng biển phía Nam. Tỷ lệ chiết tách dầu cá thấp cũng ảnh hưởng đến tổng sản lượng dầu cá xuất khẩu từ nước này. Tại châu Âu, theo Tổ chức Bột cá & Dầu cá Thế giới (IFFO), sản lượng bột cá trong những tháng đầu năm 2025 đã giảm đáng kể, đặc biệt tại khu vực Bắc Âu – nơi sản lượng sụt giảm do điều kiện khai thác không thuận lợi. Ước tính, tổng sản lượng bột cá toàn cầu năm nay chỉ đạt khoảng 5,6 triệu tấn, cùng với 1,2–1,3 triệu tấn dầu cá – thấp hơn so với dự báo trước đó.
Ở Trung Quốc, nguồn nguyên liệu hải sản trong nước vẫn ở mức thấp do lệnh cấm khai thác ven biển kéo dài suốt mùa hè. Điều này khiến ngành sản xuất bột cá tại nước này phụ thuộc lớn vào nguồn cá đông lạnh và phụ phẩm từ chế biến. Tuy vậy, IFFO dự báo nhu cầu sẽ phục hồi mạnh trong nửa cuối năm 2025 nhờ sản lượng thả nuôi tăng, giá thức ăn thủy sản giảm và lợi nhuận cải thiện. Triển vọng phục hồi từ Trung Quốc có thể giúp cân bằng phần nào những áp lực nguồn cung toàn cầu, song ngành bột cá vẫn sẽ tiếp tục chịu tác động từ yếu tố thời tiết, chi phí và chính sách đánh bắt tại nhiều khu vực.
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 7/2025 đạt 96,6 nghìn tấn, trị giá 504,99 triệu USD, tăng 10,87% về lượng và tăng 17,87% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, nhập khẩu từ Ecuador dẫn đầu với 69,33 nghìn tấn, tăng 15,6% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó lượng nhập khẩu từ thị trường lớn thứ 2 là Ấn Độ giảm 6,78% so với cùng kỳ xuống mức 14,57 nghìn tấn.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Trung Quốc trong 7 tháng năm 2025 đạt 566,19 nghìn tấn, trị giá gần 3 tỷ USD, lượng xuất khẩu chỉ giảm nhẹ 0,66% trong khi kim ngạch tăng 5,91% so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Ecuador là thị trường xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc với 389,28 nghìn tấn, trị giá 1,89 tỷ USD, giảm nhẹ 0,37% về lượng và tăng 7,36% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Ấn Độ xếp thứ 2 và Canada xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 76,37 nghìn tấn (-6,71%); 16,58 nghìn tấn (+5,71%). Việt Nam xuất khẩu 10,04 nghìn tấn (+0,08%), xếp vị trí thứ 7.
+ Ngày 20/8, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục giữ ổn định so với hôm trước với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 180 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
20/8 |
19/8 |
18/8 |
15/8 |
14/8 |
|
40 con/kg |
180 |
180 |
180 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)