+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/8:
Trong sáng 22/8, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ tươi từ 1.000-6.000 đ/kg so với hôm qua, tập trung vào một số kích cỡ có nguồn cung khan hiếm (20-30 con/kg) hoặc các cỡ thu mua chính. Trong khi đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 80 con/kg về lớn tương đối ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta và Khang An tăng giá 2.000-6.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ lớn 20-30 con/kg, trong khi giữ giá ổn định với các cỡ khác. Giá tôm thẻ ngâm tại các nhà máy lớn giữ ổn định ở mức cao. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 155.000-171.000 đ/kg (phổ biến từ 155.000-163.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 111.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-129.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg với giá 80 con/kg do đang có nhu cầu hút hàng, trong khi chào giá cho các kích cỡ khác không đổi. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 148.000-156.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 112.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 145-160 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 55 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22/8 |
21/8 |
19-20/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲6.000 (17-25) |
▲2-6.000 (17-25) |
19/8▲4-5.000 (17-20) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲10.000 (15-19) |
▬ |
19/8▲2.000 (15-19) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2.000 (25-30) |
▬ |
20/8▲1-2.000 (25-30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/8▲1.000 (30-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/8▲1-2.000 (20-30) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (100-200) |
▲1.000 (30, 50-60) |
19/8▼1.000 (40-50); 20/8▼1.000 (50) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (80-130) |
▼1.000 (60-70); ▲1.000 (30) |
19/8▲2.000 (80-130); 20/8▲1.000 (30, 80-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (10-40, 60-100); ▼2.000 (50) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/8▲1-2.000 (25-45, 55-60) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tương đối ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-150.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-22/8 |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
148-150 |
147-150 |
147-150 |
147-149 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
124-127 |
124-127 |
124-126 |
124-126 |
123-126 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-22/8 |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
142-144 |
142-144 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-22/8 |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
138-141 |
138-141 |
138-141 |
137-140 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
118-119 |
118-119 |
117-119 |
117-119 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com