+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/8:
Trong sáng 22/8, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ tươi từ 1.000-6.000 đ/kg so với hôm qua, tập trung vào một số kích cỡ có nguồn cung khan hiếm (20-30 con/kg) hoặc các cỡ thu mua chính. Trong khi đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 80 con/kg về lớn tương đối ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta và Khang An tăng giá 2.000-6.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ lớn 20-30 con/kg, trong khi giữ giá ổn định với các cỡ khác. Giá tôm thẻ ngâm tại các nhà máy lớn giữ ổn định ở mức cao. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 155.000-171.000 đ/kg (phổ biến từ 155.000-163.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 111.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-129.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg với giá 80 con/kg do đang có nhu cầu hút hàng, trong khi chào giá cho các kích cỡ khác không đổi. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 148.000-156.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 112.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua khoảng 145-160 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 55 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22/8 |
21/8 |
19-20/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲6.000 (17-25) |
▲2-6.000 (17-25) |
19/8▲4-5.000 (17-20) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲10.000 (15-19) |
▬ |
19/8▲2.000 (15-19) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2.000 (25-30) |
▬ |
20/8▲1-2.000 (25-30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/8▲1.000 (30-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/8▲1-2.000 (20-30) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (100-200) |
▲1.000 (30, 50-60) |
19/8▼1.000 (40-50); 20/8▼1.000 (50) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (80-130) |
▼1.000 (60-70); ▲1.000 (30) |
19/8▲2.000 (80-130); 20/8▲1.000 (30, 80-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (10-40, 60-100); ▼2.000 (50) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/8▲1-2.000 (25-45, 55-60) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính từ 90-120 con/kg trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 6.000-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, trong 2 ngày trở lại đây, các nhà máy gia công thu mua cỡ 100 con/kg với giá dao động ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công cũng giữ giá tôm cỡ 100 con/kg không đổi ở mức 77.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22/8 |
21/8 |
19-20/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
22/8▼1.000 (140-250) |
21/8▲1.000 (170-200) |
20/8▲1.000 (140-160) |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
21/8▲1.000 (110-130) |
19/8▼1-2.000 (40-130) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/8▲2.000 (90) |
19/8▲1.000 (40-50, 100-110); 20/8▲1-2.000 (45-70) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/8▲1.000 (A Kiệt: 60-150) |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
20/8▲2-3.000 (50-100) |
|
|
Tính Thúy (thẻ tưới) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/8▼1-5.000 (20-27) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
20/8▲1-2.000 (60-80) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
21/8▼1.000 (80) |
19/8▼1-2.000 (30-80) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
22/8▲1-2.000 (30-40) |
21/8▲1.000 (70-90) |
19/8▼1-2.000 (90-110) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/8▼2.000 (70-80) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
21/8▲1-2.000 (50-60, 80) |
19/8▼1-2.000 (40-90) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/8▲1.000 (70-100) |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
21/8▲1.000 (60-70) |
19/8▼1.000 (50) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
21/8▲1.000 (30-60) |
21/8▲1.000 (30-60) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
20/8▲1.000 (50); ▼1-2.000 (100) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tương đối ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-150.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-22/8 |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
148-150 |
147-150 |
147-150 |
147-149 |
146-149 |
|
|
50 con/kg |
124-127 |
124-127 |
124-126 |
124-126 |
123-126 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
109-111 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-22/8 |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
142-144 |
142-144 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-22/8 |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
6-9/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
138-141 |
138-141 |
138-141 |
137-140 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
118-119 |
118-119 |
117-119 |
117-119 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Trong sáng 22/8, thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ oxy tại đầm ở mức cao để tìm nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn bán cho thị trường nội địa dịp cuối tuần. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-157.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-134.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-22/8 |
18-19/8 |
11-16/8 |
1-9/8 |
26-31/7 |
Tăng giá |
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
205-210 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
155-157 |
152-155 |
152-155 |
150-155 |
150-152 |
|
|
50 con/kg |
126-130 |
123-126 |
123-126 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-22/8 |
18-19/8 |
11-16/8 |
1-9/8 |
26-31/7 |
Tăng giá |
|
50 con/kg |
130-134 |
127-130 |
127-130 |
125-130 |
125-130 |
|
|
60 con/kg |
125-128 |
122-125 |
122-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
70 con/kg |
118-122 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/8:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động kể từ đầu tuần này trong bối cảnh nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg về lớn hạn chế. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-185.000 đ/kg (quảng canh) và 160.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động kể từ đầu tuần này trong bối cảnh nguồn cung các cỡ 20-50 con/kg về lớn hạn chế. Cụ thể, trong các ngày 18-22/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-30 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-22/8 |
10-16/8 |
3-22/8 |
27/7-2/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
19/8:▲5-15.000 (12-33); ▼5-15.000 (14, 55) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/8:▲2-5.000 (20-70); ▼1-5.000 (15, 30,90-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/8:▲2.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/8:▲2-10.000 (6-52) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
30/7:▲ 3.000 (5-66) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
18/8:▲2-5.000 (15-20, 30-70); ▼1-3.000 (25, 80-90,110-120) |
▬ |
3/8▲1-5.000 (15-20, 40, 60, 80); ▼1-2.000 (25, 40,70) |
27/7▲2-12.000 (25-70) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
18/8:▼1-6.000 (25-60) 20/8: ▲2-6.000 (35-110) 21/8: ▲2-4.000 (45-60) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
18/8:▲3-10.000 (25-70); ▼1-3.000 (90-200) |
11/8:▲1-2.000 (35-40); ▼1-4.000 (90-150) |
4/8▼1-5.000 (25, 35) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40); 2/8▲2.000 (31/40) |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
12/8:▲ 2-5.000 (20-45, 80-200); ▼3-4.000 (4-13,50-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Giảm giá |
20/8: ▼1-2.000 (28-40) |
10/8: ▲3-10.000 (quảng canh: 10-20) 13/8: ▼2.000 (30) |
8/8: QC▲2-5.000 (13-66); CN▼1-7.000 (28-60) 9/8: ▲1-7.000 (11-33) |
1/8:▲3-8.000 (20-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-22/8 |
10-16/8 |
4-9/8 |
2-3/8 |
30/7-1/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-215 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-22/8 |
10-16/8 |
4-9/8 |
27/7-3/8 |
23-26/7 |
|
|
20 con/kg |
300-310 |
300-310 |
300-310 |
290-300 |
290-300 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
210-230 |
210-230 |
|
|
40 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã ban hành khuyến cáo không tiêu thụ, bán hoặc phục vụ tôm nhập khẩu được chế biến bởi công ty PT. Bahari Makmur Sejati có trụ sở tại Indonesia, hoạt động dưới tên BMS Foods và cung cấp tôm đông lạnh cho một số cửa hàng Walmart dưới thương hiệu “Great Value”. Cơ quan này cũng khuyến cáo Walmart thu hồi tôm từ nhà máy chế biến.
FDA đã ban hành cảnh báo sau khi Cơ quan Hải quan và Bảo vệ Biên giới Hoa Kỳ (CBP) phát hiện một đồng vị phóng xạ có tên là Celsium-137 (Cs-137) trong các container vận chuyển của PT. Bahari Makmur Sejati tại các cảng Los Angeles, Houston, Savannah và Miami. Các lô hàng này đã bị chặn nhập cảnh vào Hoa Kỳ, và một cuộc điều tra sau đó của FDA đã phát hiện bằng chứng về Cs-137 trong một lô tôm tẩm bột đông lạnh. Mặc dù FDA cho biết họ không tìm thấy bằng chứng về việc tôm nhiễm Cs-137 xâm nhập vào thị trường thương mại Hoa Kỳ, nhưng họ vẫn khuyến cáo nên loại bỏ tất cả các sản phẩm của công ty này. FDA cũng đã ban hành cảnh báo nhập khẩu, yêu cầu ngừng tất cả các sản phẩm do PT. Bahari Makmur Sejati sản xuất nhập khẩu vào Hoa Kỳ cho đến khi cuộc điều tra của FDA xác định rằng nguyên nhân gây ô nhiễm đã được giải quyết.
+ Giá bột cá tại thị trường Trung Quốc đã tăng mạnh sau khi Peru bất ngờ kết thúc sớm mùa đánh bắt cá cơm đầu tiên gần ba tuần. Cụ thể, giá bột cá tăng 200 NDT/tấn, phản ánh tâm lý lo ngại về nguồn cung thiếu hụt trong thời gian tới. Tại các cảng lớn của Trung Quốc như Thiên Tân, giá bột cá siêu cao cấp đã tăng thêm 100 NDT/tấn (tương đương 13,92 USD/tấn). Trong khi đó, giá tại cảng Đại Liên tiếp tục giữ ở mức cao hơn so với Quảng Châu và Thượng Hải, dao động từ 13.600–13.700 NDT/tấn. Theo công ty giao dịch MSICeres, tính đến ngày 3/8, khu vực phía nam Peru mới chỉ đạt 10,6% hạn ngạch 251.000 tấn kể từ khi vụ khai thác bắt đầu vào 1/7. Trong khi đó, các khu vực phía Bắc và Trung đã kết thúc mùa vụ vào ngày 25/7, khiến phía Nam trở thành nguồn cung duy nhất còn lại của Peru.
Trên thị trường quốc tế, giá bột cá siêu cao cấp được chào bán ở mức 1.800 USD/tấn, loại cao cấp ở mức 1.720 USD/tấn và loại tiêu chuẩn 150 là 1.520 USD/tấn (CFR Trung Quốc). Dù giá cao, các lô hàng chất lượng siêu cao cấp lại rất hiếm. Tại Trung Quốc, các giao dịch bán trước cho mùa mới vẫn giữ ở mức cao, khoảng 1.850 USD/tấn. Tuy nhiên, mức giá này đã phần nào hạn chế khối lượng giao dịch. Thị trường hiện tập trung theo dõi đợt khảo sát nguồn cá cơm tiếp theo của Peru, bắt đầu từ ngày 15/8 và kéo dài đến đầu tháng 9.
+ Ngày 21/8, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định với tất cả kích cỡ ngày thứ 3 liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 180 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
21/8 |
20/8 |
19/8 |
18/8 |
15/8 |
|
40 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
175 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
140 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)