Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính từ 90-120 con/kg trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 6.000-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công có xu hướng giữ giá ổn định trong 3 ngày trở lại đây, riêng các nhà máy Quốc Thanh và Minh Phát điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công giữ giá tôm cỡ 100 con/kg không đổi ở mức 77.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23/8 |
22/8 |
21/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 (140-170) |
22/8▼1.000 (140-250) |
21/8▲1.000 (170-200) |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (110-140) |
▬ |
21/8▲1.000 (110-130) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (40-50, 80-90) |
▬ |
21/8▲2.000 (90) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/8▲1.000 (A Kiệt: 60-150) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tưới) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (35-40, 65-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/8▼1.000 (80) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-70) |
22/8▲1-2.000 (30-40) |
21/8▲1.000 (70-90) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/8▲1-2.000 (50-60, 80) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (30-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (50) |
▬ |
21/8▲1.000 (60-70) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/8▲1.000 (30-60) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (50-80 |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi các kích cỡ khác ổn định ở mức cao. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/8 |
20-22/8 |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
148-152 |
148-150 |
147-150 |
147-150 |
147-149 |
|
|
50 con/kg |
124-127 |
124-127 |
124-127 |
124-126 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/8 |
20-22/8 |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
144-147 |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
142-144 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/8 |
20-22/8 |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
139-141 |
138-141 |
138-141 |
138-141 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
118-119 |
118-119 |
118-119 |
117-119 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com