Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 23/8/2025: Đa phần các nhà máy giữ giá ổn định trong 3 ngày trở lại đây.

04:32 23/08/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính từ 90-120 con/kg trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 6.000-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công có xu hướng giữ giá ổn định trong 3 ngày trở lại đây, riêng các nhà máy Quốc Thanh và Minh Phát điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công giữ giá tôm cỡ 100 con/kg không đổi ở mức 77.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23/8

22/8

21/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000 (140-170)

22/81.000 (140-250)

21/81.000 (170-200)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (110-140)

21/81.000 (110-130)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (40-50, 80-90)

21/82.000 (90)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

21/81.000 (A Kiệt: 60-150)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

Tính Thúy (thẻ tưới)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (35-40, 65-70)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

21/81.000 (80)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (20-70)

22/81-2.000 (30-40)

21/81.000 (70-90)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

21/81-2.000 (50-60, 80)

Minh Phát (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000 (30-100)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (50)

21/81.000 (60-70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

21/81.000 (30-60)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (50-80

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi các kích cỡ khác ổn định ở mức cao. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

23/8

20-22/8

19/8

18/8

11-16/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

148-152

148-150

147-150

147-150

147-149

50 con/kg

124-127

124-127

124-127

124-126

124-126

80 con/kg

111-113

111-113

110-112

109-111

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/8

20-22/8

19/8

18/8

11-16/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

144-147

143-145

143-145

143-145

142-144

50 con/kg

121-123

121-123

121-123

120-122

120-122

80 con/kg

106-108

106-108

106-108

105-107

105-107

100 con/kg

89-91

89-91

89-91

88-90

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/8

20-22/8

19/8

18/8

11-16/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

139-141

138-141

138-141

138-141

137-140

50 con/kg

118-119

118-119

118-119

117-119

117-119

80 con/kg

103-105

103-105

103-105

101-103

101-103

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

82-84

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com