Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 23/8/2025: Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng có nhu cầu hút hàng đã tiếp tục tăng giá 1.000-7.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

04:34 23/08/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/8:

Trong ngày 23/8, lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL có xu hướng giảm khoảng 2-30 tấn/ngày so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex vẫn thu mua ở mức khác cao khoảng 120-130 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 45-50 tấn/ngày trở xuống.

Do nguồn cung tôm thẻ cỡ lớn 20-40 con/kg đang khan hiếm nên một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng có nhu cầu hút hàng đã tiếp tục tăng giá 1.000-7.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, các nhà máy tại Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời giữ giá ổn định ở mức cao với hầu hết kích cỡ. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta  và Khang An tiếp tục tăng giá 1.000-7.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ lớn 20-40 con/kg để hút hàng, trong đó nhà máy Stapimex điều chỉnh tăng giá 2 lần liên tiếp – tăng 5.000 đ/kg với cỡ 20-25 con/kg từ 6h sáng và tiếp tục tăng 2.000 đ/kg với cỡ 20-40 con/kg từ 18h chiều. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 158.000-173.000 đ/kg (phổ biến từ 158.000-165.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 111.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-129.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-156.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 112.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, các nhà máy Sea Minh Hải, Việt Hải, F89… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg với giá không đổi, lần lượt ở mức 144.000-146.000 đ/kg và 105.000-110.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23/8

22/8

21/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

1-5.000 (17-40)

6.000 (17-25)

2-6.000 (17-25)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

2-7.000 (15-40)

10.000 (15-19)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

2-6.000 (24-30, 40)

2.000 (25-30)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (100-200)

1.000 (30, 50-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (80-130)

1.000 (60-70); 1.000 (30)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (10-40, 60-100); 2.000 (50)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi các kích cỡ khác ổn định ở mức cao. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

23/8

20-22/8

19/8

18/8

11-16/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

148-152

148-150

147-150

147-150

147-149

50 con/kg

124-127

124-127

124-127

124-126

124-126

80 con/kg

111-113

111-113

110-112

109-111

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/8

20-22/8

19/8

18/8

11-16/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

144-147

143-145

143-145

143-145

142-144

50 con/kg

121-123

121-123

121-123

120-122

120-122

80 con/kg

106-108

106-108

106-108

105-107

105-107

100 con/kg

89-91

89-91

89-91

88-90

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/8

20-22/8

19/8

18/8

11-16/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

139-141

138-141

138-141

138-141

137-140

50 con/kg

118-119

118-119

118-119

117-119

117-119

80 con/kg

103-105

103-105

103-105

101-103

101-103

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

82-84

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com