+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/8:
Trong ngày 23/8, lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL có xu hướng giảm khoảng 2-30 tấn/ngày so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex vẫn thu mua ở mức khác cao khoảng 120-130 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 45-50 tấn/ngày trở xuống.
Do nguồn cung tôm thẻ cỡ lớn 20-40 con/kg đang khan hiếm nên một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng có nhu cầu hút hàng đã tiếp tục tăng giá 1.000-7.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, các nhà máy tại Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời giữ giá ổn định ở mức cao với hầu hết kích cỡ. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta và Khang An tiếp tục tăng giá 1.000-7.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ lớn 20-40 con/kg để hút hàng, trong đó nhà máy Stapimex điều chỉnh tăng giá 2 lần liên tiếp – tăng 5.000 đ/kg với cỡ 20-25 con/kg từ 6h sáng và tiếp tục tăng 2.000 đ/kg với cỡ 20-40 con/kg từ 18h chiều. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 158.000-173.000 đ/kg (phổ biến từ 158.000-165.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 111.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-129.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-156.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 112.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, các nhà máy Sea Minh Hải, Việt Hải, F89… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg với giá không đổi, lần lượt ở mức 144.000-146.000 đ/kg và 105.000-110.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23/8 |
22/8 |
21/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-5.000 (17-40) |
▲6.000 (17-25) |
▲2-6.000 (17-25) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2-7.000 (15-40) |
▲10.000 (15-19) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2-6.000 (24-30, 40) |
▲2.000 (25-30) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (100-200) |
▲1.000 (30, 50-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (80-130) |
▼1.000 (60-70); ▲1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-5.000 (10-40, 60-100); ▼2.000 (50) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính từ 90-120 con/kg trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 6.000-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công có xu hướng giữ giá ổn định trong 3 ngày trở lại đây, riêng các nhà máy Quốc Thanh và Minh Phát điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công giữ giá tôm cỡ 100 con/kg không đổi ở mức 77.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23/8 |
22/8 |
21/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 (140-170) |
22/8▼1.000 (140-250) |
21/8▲1.000 (170-200) |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (110-140) |
▬ |
21/8▲1.000 (110-130) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (40-50, 80-90) |
▬ |
21/8▲2.000 (90) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/8▲1.000 (A Kiệt: 60-150) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tưới) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (35-40, 65-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/8▼1.000 (80) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-70) |
22/8▲1-2.000 (30-40) |
21/8▲1.000 (70-90) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/8▲1-2.000 (50-60, 80) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (30-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (50) |
▬ |
21/8▲1.000 (60-70) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/8▲1.000 (30-60) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (50-80 |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi các kích cỡ khác ổn định ở mức cao. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/8 |
20-22/8 |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
148-152 |
148-150 |
147-150 |
147-150 |
147-149 |
|
|
50 con/kg |
124-127 |
124-127 |
124-127 |
124-126 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/8 |
20-22/8 |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
144-147 |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
142-144 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
105-107 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/8 |
20-22/8 |
19/8 |
18/8 |
11-16/8 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
139-141 |
138-141 |
138-141 |
138-141 |
137-140 |
|
|
50 con/kg |
118-119 |
118-119 |
118-119 |
117-119 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
101-103 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Trong sáng 23/8, thương lái tăng giá thu mua tôm thẻ oxy cỡ lớn 20-30 con/kg khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg giữ ở mức 126.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-134.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/8 |
20-22/8 |
18-19/8 |
11-16/8 |
1-9/8 |
Tăng giá cỡ lớn |
|
20 con/kg |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
205-210 |
|
|
30 con/kg |
155-160 |
155-157 |
152-155 |
152-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
126-130 |
126-130 |
123-126 |
123-126 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/8 |
20-22/8 |
18-19/8 |
11-16/8 |
1-9/8 |
Tăng giá cỡ lớn |
|
50 con/kg |
130-134 |
130-134 |
127-130 |
127-130 |
125-130 |
|
|
60 con/kg |
125-128 |
125-128 |
122-125 |
122-125 |
120-125 |
|
|
70 con/kg |
118-122 |
118-122 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/8:
Một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL điều chỉnh giá tôm sú tươi tăng/giảm khoảng 1.000-6.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi giá tôm sú ngâm ít biến động. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy bắt đầu tăng nhẹ khi nguồn cung tăng trở lại trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL bắt đầu tăng nhẹ khi nguồn cung cỡ 20-50 con/kg tăng trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 23/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 55 tấn/ngày, tăng khoảng 20-35 tấn so với các ngày 18-22/8. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-20 tấn/ngày.
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tôm sú tươi tăng/giảm khoảng 1.000-6.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó giá tôm sú ngâm ít biến động. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, nhà máy Minh Cường giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với hàng công nghiệp trong khi giá tôm quảng canh vẫn giữ ổn định ở mức cao. Trong khi đó, nhà máy Quốc Thanh tăng giá 4.000-6.000 đ/kg với hàng quảng canh cỡ 70-80 con/kg để tranh thủ hút hàng trong con nươc quảng canh. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 165.000-185.000 đ/kg (quảng canh) và 160.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá không đổi 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-23/8 |
10-16/8 |
3-23/8 |
27/7-2/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
19/8:▲5-15.000 (12-33); ▼5-15.000 (14, 55) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
23/8:▲2-5.000 (20-70); ▼1-5.000 (15, 30,90-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/8:▲2.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/8:▲2-10.000 (6-52) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
30/7:▲ 3.000 (5-66) |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
18/8:▲2-5.000 (15-20, 30-70); ▼1-3.000 (25, 80-90,110-120) |
▬ |
3/8▲1-5.000 (15-20, 40, 60, 80); ▼1-2.000 (25, 40,70) |
27/7▲2-12.000 (25-70) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
18/8:▼1-6.000 (25-60) 20/8: ▲2-6.000 (35-110) 21/8: ▲2-4.000 (45-60) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
18/8:▲3-10.000 (25-70); ▼1-3.000 (90-200) |
11/8:▲1-2.000 (35-40); ▼1-4.000 (90-150) |
4/8▼1-5.000 (25, 35) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40); 2/8▲2.000 (31/40) |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
12/8:▲ 2-5.000 (20-45, 80-200); ▼3-4.000 (4-13,50-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Giảm giá |
20/8: ▼1-2.000 (28-40) 23/8: ▼1-4.000 (20-50) |
10/8: ▲3-10.000 (quảng canh: 10-20) 13/8: ▼2.000 (30) |
8/8: QC▲2-5.000 (13-66); CN▼1-7.000 (28-60) 9/8: ▲1-7.000 (11-33) |
1/8:▲3-8.000 (20-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-23/8 |
10-16/8 |
4-9/8 |
2-3/8 |
30/7-1/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-215 |
205-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
17-23/8 |
10-16/8 |
4-9/8 |
27/7-3/8 |
23-26/7 |
|
|
20 con/kg |
300-310 |
300-310 |
300-310 |
290-300 |
290-300 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
210-230 |
210-230 |
|
|
40 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)