Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 23/8/2025: Lượng thu mua tôm thẻ của một số nhà máy lớn giảm khoảng 2-30 tấn/ngày so với hôm qua.

04:35 23/08/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/8:

Trong ngày 23/8, lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL có xu hướng giảm khoảng 2-30 tấn/ngày so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex vẫn thu mua ở mức khác cao khoảng 120-130 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 45-50 tấn/ngày trở xuống.

Do nguồn cung tôm thẻ cỡ lớn 20-40 con/kg đang khan hiếm nên một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng có nhu cầu hút hàng đã tiếp tục tăng giá 1.000-7.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, các nhà máy tại Cà Mau, Bạc Liêu tạm thời giữ giá ổn định ở mức cao với hầu hết kích cỡ. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta  và Khang An tiếp tục tăng giá 1.000-7.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ lớn 20-40 con/kg để hút hàng, trong đó nhà máy Stapimex điều chỉnh tăng giá 2 lần liên tiếp – tăng 5.000 đ/kg với cỡ 20-25 con/kg từ 6h sáng và tiếp tục tăng 2.000 đ/kg với cỡ 20-40 con/kg từ 18h chiều. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 158.000-173.000 đ/kg (phổ biến từ 158.000-165.000 đ/kg), cỡ 80 con/kg ở mức 111.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-129.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-156.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 112.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, các nhà máy Sea Minh Hải, Việt Hải, F89… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg với giá không đổi, lần lượt ở mức 144.000-146.000 đ/kg và 105.000-110.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23/8

22/8

21/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

1-5.000 (17-40)

6.000 (17-25)

2-6.000 (17-25)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

2-7.000 (15-40)

10.000 (15-19)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

2-6.000 (24-30, 40)

2.000 (25-30)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (100-200)

1.000 (30, 50-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (80-130)

1.000 (60-70); 1.000 (30)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (10-40, 60-100); 2.000 (50)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định với các cỡ thu mua chính từ 90-120 con/kg trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 6.000-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công có xu hướng giữ giá ổn định trong 3 ngày trở lại đây, riêng các nhà máy Quốc Thanh và Minh Phát điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công giữ giá tôm cỡ 100 con/kg không đổi ở mức 77.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23/8

22/8

21/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000 (140-170)

22/81.000 (140-250)

21/81.000 (170-200)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (110-140)

21/81.000 (110-130)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (40-50, 80-90)

21/82.000 (90)

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

21/81.000 (A Kiệt: 60-150)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

Tính Thúy (thẻ tưới)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (35-40, 65-70)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

21/81.000 (80)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (20-70)

22/81-2.000 (30-40)

21/81.000 (70-90)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

21/81-2.000 (50-60, 80)

Minh Phát (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000 (30-100)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (50)

21/81.000 (60-70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

21/81.000 (30-60)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (50-80

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi các kích cỡ khác ổn định ở mức cao. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

23/8

20-22/8

19/8

18/8

11-16/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

148-152

148-150

147-150

147-150

147-149

50 con/kg

124-127

124-127

124-127

124-126

124-126

80 con/kg

111-113

111-113

110-112

109-111

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/8

20-22/8

19/8

18/8

11-16/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

144-147

143-145

143-145

143-145

142-144

50 con/kg

121-123

121-123

121-123

120-122

120-122

80 con/kg

106-108

106-108

106-108

105-107

105-107

100 con/kg

89-91

89-91

89-91

88-90

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/8

20-22/8

19/8

18/8

11-16/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

139-141

138-141

138-141

138-141

137-140

50 con/kg

118-119

118-119

118-119

117-119

117-119

80 con/kg

103-105

103-105

103-105

101-103

101-103

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

82-84

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Trong sáng 23/8, thương lái tăng giá thu mua tôm thẻ oxy cỡ lớn 20-30 con/kg khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg giữ ở mức 126.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-134.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

23/8

20-22/8

18-19/8

11-16/8

1-9/8

Tăng giá cỡ lớn

20 con/kg

205-210

200-210

200-210

200-210

205-210

30 con/kg

155-160

155-157

152-155

152-155

150-155

50 con/kg

126-130

126-130

123-126

123-126

120-125

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

23/8

20-22/8

18-19/8

11-16/8

1-9/8

Tăng giá cỡ lớn

50 con/kg

130-134

130-134

127-130

127-130

125-130

60 con/kg

125-128

125-128

122-125

122-125

120-125

70 con/kg

118-122

118-122

115-120

115-120

115-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/8:

Một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL điều chỉnh giá tôm sú tươi tăng/giảm khoảng 1.000-6.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi giá tôm sú ngâm ít biến động. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy bắt đầu tăng nhẹ khi nguồn cung tăng trở lại trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL bắt đầu tăng nhẹ khi nguồn cung cỡ 20-50 con/kg tăng trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 23/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 55 tấn/ngày, tăng khoảng 20-35 tấn so với các ngày 18-22/8. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-20 tấn/ngày.

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tôm sú tươi tăng/giảm khoảng 1.000-6.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó giá tôm sú ngâm ít biến động. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, nhà máy Minh Cường giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với hàng công nghiệp trong khi giá tôm quảng canh vẫn giữ ổn định ở mức cao. Trong khi đó, nhà máy Quốc Thanh tăng giá 4.000-6.000 đ/kg với hàng quảng canh cỡ 70-80 con/kg để tranh thủ hút hàng trong con nươc quảng canh. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 165.000-185.000 đ/kg (quảng canh) và 160.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá không đổi 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17-23/8

10-16/8

3-23/8

27/7-2/8

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ

19/8:5-15.000 (12-33); 5-15.000 (14, 55)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

23/8:2-5.000 (20-70); 1-5.000 (15, 30,90-140)

Châu Bá Thảo (sú oxy)

Ổn định

8/8:2.000 (40-50)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

11/8:2-10.000 (6-52)

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

30/7: 3.000 (5-66)

Dương Đình (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ

18/8:2-5.000 (15-20, 30-70); 1-3.000 (25, 80-90,110-120)

3/81-5.000 (15-20, 40, 60, 80); 1-2.000 (25, 40,70)

27/72-12.000 (25-70)

Huy Bảo (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ

18/8:1-6.000 (25-60)

20/8:2-6.000 (35-110)

21/8:2-4.000 (45-60)

Toàn (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ

18/8:3-10.000 (25-70); 1-3.000 (90-200)

11/8:1-2.000 (35-40); 1-4.000 (90-150)

4/81-5.000 (25, 35)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

27/7: 1-2.000 (26/30-31/40)

Cà Mau

Cases (sú sơ chế)

Ổn định

27/7: 1-2.000 (26/30-31/40); 2/82.000 (31/40)

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

12/8: 2-5.000 (20-45, 80-200); 3-4.000 (4-13,50-70)

Minh Cường (sú tươi)

Giảm giá

20/8: 1-2.000 (28-40)

23/8: 1-4.000 (20-50)

10/8: 3-10.000 (quảng canh: 10-20)

13/8: 2.000 (30)
1
5/8: 1-2.000 (14-71)

8/8: QC2-5.000 (13-66); CN1-7.000 (28-60)

9/8: 1-7.000 (11-33)

1/8:3-8.000 (20-50)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

17-23/8

10-16/8

4-9/8

2-3/8

30/7-1/8

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-215

205-210

Ổn định

30 con/kg

165-175

165-175

165-175

165-170

165-170

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầmn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

17-23/8

10-16/8

4-9/8

27/7-3/8

23-26/7

 

20 con/kg

300-310

300-310

300-310

290-300

290-300

Ổn định

30 con/kg

220-230

220-230

220-230

210-230

210-230

40 con/kg

160-165

160-165

160-165

155-165

155-165

50 con/kg

140-145

140-145

140-145

135-145

135-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)