Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 25/8/2025: Trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi.

03:31 25/08/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi, trong khi đó giá tôm thẻ ngâm vẫn giữ ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Tiến Hưng, Minh Anh Sea tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ao bạt, trong khi đó nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ao đất. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 6.000-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-26/8

23/8

22/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

24/81.000 (140-160)

1.000 (140-170)

22/81.000 (140-250)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

25/81-2.000 (30-60, 160-250)

1-2.000 (110-140)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

24/81-2.000 (30-35, 70-110)

1.000 (40-50, 80-90)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

24/81-5.000 (Ao bạt: 30-140)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

Tính Thúy (thẻ tưới)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

24/81-2.000 (30-80)

1.000 (35-40, 65-70)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

24/81-2.000 (25-45, 80)

1-2.000 (20-70)

22/81-2.000 (30-40)

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

24/82-4.000 (70-90)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

24/81-3.000 (15-25, 40-90)

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

24/82-4.000 (20-110)

2.000 (30-100)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (50)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (50-80

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước (23/8). Trong sáng 25/8, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

25/8

23/8

20-22/8

19/8

18/8

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

150-152

148-152

148-150

147-150

147-150

50 con/kg

125-127

124-127

124-127

124-127

124-126

80 con/kg

112-114

111-113

111-113

110-112

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/8

23/8

20-22/8

19/8

18/8

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

144-147

144-147

143-145

143-145

143-145

50 con/kg

122-124

121-123

121-123

121-123

120-122

80 con/kg

107-109

106-108

106-108

106-108

105-107

100 con/kg

90-92

89-91

89-91

89-91

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/8

23/8

20-22/8

19/8

18/8

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

139-141

139-141

138-141

138-141

138-141

50 con/kg

118-120

118-119

118-119

118-119

117-119

80 con/kg

104-106

103-105

103-105

103-105

101-103

100 con/kg

84-85

83-85

83-85

83-85

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com