+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/8:
Trong 2 ngày trở lại đây, các nhà máy lớn ở ĐBSCL đồng loạt tăng giá tôm thẻ ở mức phổ biến từ 1.000-4.000 đ/kg để duy trì lượng mua nguyên liệu trong bối cảnh nguồn cung tương đối hạn chế. Trong đó, đa phần các nhà máy tăng giá đồng loạt với các cỡ 80 con/kg về lớn; riêng một vài nhà máy như Stapimex, Khang An có nhu cầu hút hàng tập trung vào cỡ lớn 20-40 con/kg nên chỉ tăng giá với các cỡ này. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex và Khang An vẫn chủ yếu tăng giá với cỡ lớn 20-40 con/kg ở mức 1.000-3.000 đ/kg, trong khi đó nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết cỡ từ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 158.000-175.000 đ/kg (phổ biến từ 158.000-167.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước (riêng cỡ 20 con/kg khan hàng nên nhà máy Minh Phú tăng giá mạnh 9.000-10.000 đ/kg). Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy hiện ở mức 150.000-156.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu, các nhà máy Sea Minh Hải cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-150.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (26/8), các nhà máy Cases và F89 (Nha Trang Seafoods) sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex vẫn thu mua ở mức khá cao khoảng 120-130 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50-55 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-26/8 |
23/8 |
22/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (17-40) |
▲6.000 (17-25) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
24/8▲2.000 (15-40); 25/8▲1.000 (15-45) |
▲2-7.000 (15-40) |
▲10.000 (15-19) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
25/8▲1-3.000 (25-35) |
▲2-6.000 (24-30, 40) |
▲2.000 (25-30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/8▲1-4.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/8▲1-2.000 (30-35, 70) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (20-80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/8▲1.000 (70-180); 25/8▲1.000 (25-40); 26/8▲1.000 (20-40, 60-80) |
▬ |
▲1.000 (100-200) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/8▲1-2.000 (30-130) |
▬ |
▲1.000 (80-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/8▲1-2.000 (25-150); ▲9.000 (10-20); 25/8▲1.000 (10-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/8▲1.000 (60-110) |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
24/8▲1-2.000 (20-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước (23/8). Trong sáng 25/8, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25/8 |
23/8 |
20-22/8 |
19/8 |
18/8 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
150-152 |
148-152 |
148-150 |
147-150 |
147-150 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
124-127 |
124-127 |
124-127 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
111-113 |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25/8 |
23/8 |
20-22/8 |
19/8 |
18/8 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
144-147 |
144-147 |
143-145 |
143-145 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
105-107 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25/8 |
23/8 |
20-22/8 |
19/8 |
18/8 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
139-141 |
139-141 |
138-141 |
138-141 |
138-141 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
118-119 |
118-119 |
118-119 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
84-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com