Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 25/8/2025: Trong 2 ngày trở lại đây, các nhà máy lớn ở ĐBSCL đồng loạt tăng giá khoảng 1.000-4.000 đ/kg đối với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn để hút hàng do nguồn cung tương đối hạn chế.

03:35 25/08/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/8:

Trong 2 ngày trở lại đây, các nhà máy lớn ở ĐBSCL đồng loạt tăng giá tôm thẻ ở mức phổ biến từ 1.000-4.000 đ/kg để duy trì lượng mua nguyên liệu trong bối cảnh nguồn cung tương đối hạn chế.  Trong đó, đa phần các nhà máy tăng giá đồng loạt với các cỡ 80 con/kg về lớn; riêng một vài nhà máy như Stapimex, Khang An có nhu cầu hút hàng tập trung vào cỡ lớn 20-40 con/kg nên chỉ tăng giá với các cỡ này. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex và Khang An vẫn chủ yếu tăng giá với cỡ lớn 20-40 con/kg ở mức 1.000-3.000 đ/kg, trong khi đó nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết cỡ từ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 158.000-175.000 đ/kg (phổ biến từ 158.000-167.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước (riêng cỡ 20 con/kg khan hàng nên nhà máy Minh Phú tăng giá mạnh 9.000-10.000 đ/kg). Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy hiện ở mức 150.000-156.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu, các nhà máy Sea Minh Hải cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-150.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (26/8), các nhà máy Cases và F89 (Nha Trang Seafoods) sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước (tăng/giảm 2-20 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex vẫn thu mua ở mức khá cao khoảng 120-130 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 50-55 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-26/8

23/8

22/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-5.000 (17-40)

6.000 (17-25)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

24/82.000 (15-40); 25/81.000 (15-45)

2-7.000 (15-40)

10.000 (15-19)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

25/81-3.000 (25-35)

2-6.000 (24-30, 40)

2.000 (25-30)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

24/81-4.000 (30-80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

24/81-2.000 (30-35, 70)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (20-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

24/81.000 (70-180); 25/81.000 (25-40); 26/81.000 (20-40, 60-80)

1.000 (100-200)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

24/81-2.000 (30-130)

1.000 (80-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

24/81-2.000 (25-150); 9.000 (10-20); 25/81.000 (10-200)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/81.000 (60-110)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Tăng giá

24/81-2.000 (20-130)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi, trong khi đó giá tôm thẻ ngâm vẫn giữ ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Tiến Hưng, Minh Anh Sea tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ao bạt, trong khi đó nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ao đất. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 6.000-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-26/8

23/8

22/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

24/81.000 (140-160)

1.000 (140-170)

22/81.000 (140-250)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

25/81-2.000 (30-60, 160-250)

1-2.000 (110-140)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

24/81-2.000 (30-35, 70-110)

1.000 (40-50, 80-90)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

24/81-5.000 (Ao bạt: 30-140)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

Tính Thúy (thẻ tưới)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

24/81-2.000 (30-80)

1.000 (35-40, 65-70)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

24/81-2.000 (25-45, 80)

1-2.000 (20-70)

22/81-2.000 (30-40)

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

24/82-4.000 (70-90)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

24/81-3.000 (15-25, 40-90)

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

24/82-4.000 (20-110)

2.000 (30-100)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (50)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (50-80

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước (23/8). Trong sáng 25/8, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

25/8

23/8

20-22/8

19/8

18/8

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

150-152

148-152

148-150

147-150

147-150

50 con/kg

125-127

124-127

124-127

124-127

124-126

80 con/kg

112-114

111-113

111-113

110-112

109-111

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/8

23/8

20-22/8

19/8

18/8

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

144-147

144-147

143-145

143-145

143-145

50 con/kg

122-124

121-123

121-123

121-123

120-122

80 con/kg

107-109

106-108

106-108

106-108

105-107

100 con/kg

90-92

89-91

89-91

89-91

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/8

23/8

20-22/8

19/8

18/8

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

139-141

139-141

138-141

138-141

138-141

50 con/kg

118-120

118-119

118-119

118-119

117-119

80 con/kg

104-106

103-105

103-105

103-105

101-103

100 con/kg

84-85

83-85

83-85

83-85

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Đầu tuần này, giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu giữ ổn định ở mức cao so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg giữ ở mức 126.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-134.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

23-25/8

20-22/8

18-19/8

11-16/8

1-9/8

Tăng giá cỡ lớn

20 con/kg

205-210

200-210

200-210

200-210

205-210

30 con/kg

155-160

155-157

152-155

152-155

150-155

50 con/kg

126-130

126-130

123-126

123-126

120-125

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

23-25/8

20-22/8

18-19/8

11-16/8

1-9/8

Tăng giá cỡ lớn

50 con/kg

130-134

130-134

127-130

127-130

125-130

60 con/kg

125-128

125-128

122-125

122-125

120-125

70 con/kg

118-122

118-122

115-120

115-120

115-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/8:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ trong 2 ngày trở lại đây. Tuy nhiên, nguồn cung cỡ 50 con/kg vẫn khá lai rai nên các nhà máy tiếp tục thu mua với giá ổn định ở mức cao. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với cuối tuần trước.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong các ngày 24-25/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 65-70 tấn/ngày, tăng khoảng 10-15 tấn so với mức 55 tấn/ngày trong ngày 23/8. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-20 tấn/ngày.

Tuy nhiên, nguồn cung tôm cỡ 50 con/kg về lớn vẫn khá lai rai nên hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi, riêng nhà máy Nam Kinh giảm giá 2.000-5.000 đ/kg với tôm cỡ 30 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 165.000-185.000 đ/kg (quảng canh) và 158.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá ổn định so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá không đổi 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-25/8

17-23/8

10-16/8

3-25/8

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

19/8:5-15.000 (12-33); 5-15.000 (14, 55)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

25/8:2-5.000 (20-70); 1-5.000 (15, 30,90-140)

Châu Bá Thảo (sú oxy)

Ổn định

8/8:2.000 (40-50)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

11/8:2-10.000 (6-52)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

18/8:2-5.000 (15-20, 30-70); 1-3.000 (25, 80-90,110-120)

3/81-5.000 (15-20, 40, 60, 80); 1-2.000 (25, 40,70)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

18/8:1-6.000 (25-60)

20/8:2-6.000 (35-110)

21/8:2-4.000 (45-60)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

18/8:3-10.000 (25-70); 1-3.000 (90-200)

11/8:1-2.000 (35-40); 1-4.000 (90-150)

4/81-5.000 (25, 35)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (sú sơ chế)

Ổn định

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

12/8: 2-5.000 (20-45, 80-200); 3-4.000 (4-13,50-70)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

20/8: 1-2.000 (28-40)

23/8: 1-4.000 (20-50)

10/8: 3-10.000 (quảng canh: 10-20)

13/8: 2.000 (30)
1
5/8: 1-2.000 (14-71)

8/8: QC2-5.000 (13-66); CN1-7.000 (28-60)

9/8: 1-7.000 (11-33)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

24-25/8

17-23/8

10-16/8

4-9/8

2-3/8

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-215

Ổn định

30 con/kg

165-175

165-175

165-175

165-175

165-170

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

24-25/8

17-23/8

10-16/8

4-9/8

27/7-3/8

 

20 con/kg

300-310

300-310

300-310

300-310

290-300

Ổn định

30 con/kg

220-230

220-230

220-230

220-230

210-230

40 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

155-165

50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

135-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã gửi thư cảnh báo tới công ty chế biến hải sản Trung Quốc Chaohu Daxin Foodstuffs, cáo buộc công ty này đã vi phạm nhiều quy định về an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất các sản phẩm tôm càng xanh nấu chín. Theo bức thư, FDA đã tiến hành thanh tra cơ sở của công ty tại thị trấn Zhegao, Chaohu, An Huy, Trung Quốc và phát hiện ra các vi phạm quy định về Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) và quy định Thực hành sản xuất tốt hiện hành, Phân tích mối nguy và Kiểm soát phòng ngừa dựa trên rủi ro đối với thực phẩm dành cho con người (quy định CGMP & PC). FDA cho biết, các sản phẩm tôm càng nấu chín ăn liền (RTE) của công ty bị pha trộn, được chế biến, đóng gói hoặc bảo quản trong điều kiện có thể gây hại cho sức khỏe. Bức thư viết ngày 3/2 nhưng không được chính phủ công bố cho đến tháng 8.

+ Theo cơ quan chuyên ngành thủy sản Fish Union, lượng tôm nhập khẩu và sản lượng đánh bắt trong nước của Nga đều tăng trong nửa đầu năm 2025. Theo báo cáo, trong nửa đầu năm 2025, khối lượng tôm nhập khẩu từ Ecuador của Nga tăng 15% so với cùng kỳ năm ngoái lên 14.000 tấn, trong khi giá trị tăng 30% lên 70 triệu USD. Lượng xuất khẩu trong nửa đầu năm 2025 đạt khoảng 3.000 tấn, chủ yếu sang Trung Quốc, Nhật Bản và Kazakhstan, đồng thời cho biết thêm rằng con số này gần như không đổi so với cùng kỳ năm ngoái.

Trong khi đó, đội tàu đánh cá trong nước của Nga đã đánh bắt được khoảng 15.000 tấn "tôm phương bắc" (Pandalus borealis) và "tôm lưng gù" (Pandalus hypsinotus) trong nửa đầu năm 2025, tăng 11% so với cùng kỳ năm ngoái. Mặc dù thực tế là đầu năm nay, chính quyền Nga đã hạn chế hoạt động đánh bắt tôm ở Viễn Đông, lưu vực khai thác quan trọng của nước này.

+ Bộ Thủy sản Tây Ban Nha đã quyết định tăng hạn mức đánh bắt tôm đỏ Địa Trung Hải vào năm 2025 thêm 45,9 tấn đối với các tàu được cấp phép, theo thông tin từ Baird Maritime. Sự thay đổi này áp dụng cho 286 tàu trong hệ thống lưới kéo đáy Địa Trung Hải có lịch sử khai thác loài tôm này. Hạn ngạch bổ sung được cấp từ hai nguồn: 35,9 tấn thông qua việc trao đổi hạn ngạch với Pháp, sau các cuộc đàm phán chuyên sâu, và 10 tấn từ khu bảo tồn quốc gia Tây Ban Nha. Các quan chức cho biết mức tăng này sẽ hỗ trợ ngành đánh bắt cá bằng lưới kéo trong các mùa cao điểm như mùa hè và Giáng sinh, giúp các chủ tàu lên kế hoạch hoạt động hiệu quả hơn.

+ Ngày 22/8, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

22/8

21/8

20/8

19/8

18/8

40 con/kg

180

180

180

180

180

50 con/kg

160

155

155

155

155

60 con/kg

145

145

145

145

145

70 con/kg

140

140

140

140

140

80 con/kg

135

135

135

135

135

90 con/kg

125

125

125

125

125

100 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)

+ Ngày 22/8, giá tôm thẻ tại Trung Quốc giảm mạnh. Các thương nhân tôm địa phương cho biết do nhu cầu thị trường yếu và tình trạng chất lượng tôm gặp nhiều vấn để nên giá tôm đã sụt giảm mạnh. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 27-28 NDT/kg, giảm 3 NDT/kg so với trung tuần tháng 8. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 31 NDT/kg, giảm 4 NDT/kg so với hôm 15/8.