Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy đã điều chỉnh giá tôm cỡ 90-120 con/kg tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Châu Bá Thảo giảm giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua, trong khi đó, đa phần các nhà máy gia công khác tạm thời giữ giá không đổi. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg dao động ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 6.000-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui và Minh Phát tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó nhà máy Tiền Giang, Bạch Linh… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-88.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (27/8), nhà máy Bạch Linh sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-27/8 |
24-25/8 |
23/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
26/8▼1.000 (180-250) |
24/8▼1.000 (140-160) |
▲1.000 (140-170) |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/8▲1-2.000 (30-40, 60, 100) |
25/8▲1-2.000 (30-60, 160-250) |
▲1-2.000 (110-140) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/8▲1-2.000 (30-35, 70-110) |
▼1.000 (40-50, 80-90) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/8▲1-5.000 (Ao bạt: 30-140) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
26/8▼1.000 (A Hoa: 100-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tưới) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/8▲1-2.000 (30-80) |
▼1.000 (35-40, 65-70) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/8▲1-2.000 (25-45, 80) |
▲1-2.000 (20-70) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/8▲2-4.000 (70-90) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/8▲1.000 (100-120) |
24/8▲1-3.000 (15-25, 40-90) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/8▲2-4.000 (20-110) |
▼2.000 (30-100) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (50) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/8▼1.000 (90-120) |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (50-80 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu nhìn chung ổn định so với hôm qua, riêng một số cỡ lớn 20-30 con/kg hàng đạt kháng sinh tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
20-22/8 |
19/8 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
150-153 |
150-152 |
148-152 |
148-150 |
147-150 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
125-127 |
124-127 |
124-127 |
124-127 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
111-113 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
20-22/8 |
19/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
143-145 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
20-22/8 |
19/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
138-141 |
138-141 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-119 |
118-119 |
118-119 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
84-85 |
84-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com