Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 26/8/2025: Một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá từ 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

04:01 26/08/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/8:

Hiện tại, một số nhà máy tại ĐBSCL đã thông báo về lịch nghỉ Lễ 2/9 với thời gian tạm ngưng thu mua nguyên liệu phổ biến từ 1-3 ngày. Trong đó, nhà máy Sao Ta dự kiến thu mua tôm thẻ đến 17-18h ngày 30/8, sau đó tạm ngưng và nhận hàng trở lại vào ngày 2/9. Nhà máy Việt Hải dự kiến cũng tạm ngưng mua nguyên liệu trong 2 ngày 31/8-1/9, sau đó nhận hàng trở lại vào 18h ngày 2/9. Trong khi đó, nhà máy Việt I-mei tạm ngưng thu mua nguyên liệu trong 3 ngày từ 1-3/9.

Trong sáng 26/8, một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ lớn 20-40 con/kg có mức tăng mạnh nhất 1.000-4.000 đ/kg, các cỡ khác tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta và Khang An vẫn chủ yếu tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ lớn 20-50 con/kg, trong khi đó nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết cỡ từ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 158.000-176.000 đ/kg (phổ biến từ 158.000-168.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 151.000-156.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex tiếp tục thu mua ở mức 100-120 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 40-50 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26-27/8

24-25/8

23/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

26/82-4.000 (17-30)

1-5.000 (17-40)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

26/81.000 (15-45)

24/82.000 (15-40); 25/81.000 (15-45)

2-7.000 (15-40)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

26/81-2.000 (35-50)

25/81-3.000 (25-35)

2-6.000 (24-30, 40)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

24/81-4.000 (30-80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/81.000 (25-45, 70-80)

24/81-2.000 (30-35, 70)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (20-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/81.000 (20-40, 60-80); 27/81.000 (40)

24/81.000 (70-180); 25/81.000 (25-40)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

26/81-3.000 (30-50)

24/81-2.000 (30-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

24/81-2.000 (25-150); 9.000 (10-20); 25/81.000 (10-200)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/81.000 (60-110)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

24/81-2.000 (20-130)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu nhìn chung ổn định so với hôm qua, riêng một số cỡ lớn 20-30 con/kg hàng đạt kháng sinh tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

26/8

25/8

23/8

20-22/8

19/8

Tăng giá cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

150-153

150-152

148-152

148-150

147-150

50 con/kg

125-127

125-127

124-127

124-127

124-127

80 con/kg

112-114

112-114

111-113

111-113

110-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/8

25/8

23/8

20-22/8

19/8

Ổn định

30 con/kg

144-147

144-147

144-147

143-145

143-145

50 con/kg

122-124

122-124

121-123

121-123

121-123

80 con/kg

107-109

107-109

106-108

106-108

106-108

100 con/kg

90-92

90-92

89-91

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/8

25/8

23/8

20-22/8

19/8

Ổn định

30 con/kg

139-141

139-141

139-141

138-141

138-141

50 con/kg

118-120

118-120

118-119

118-119

118-119

80 con/kg

104-106

104-106

103-105

103-105

103-105

100 con/kg

84-85

84-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com