+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/8:
Hiện tại, một số nhà máy tại ĐBSCL đã thông báo về lịch nghỉ Lễ 2/9 với thời gian tạm ngưng thu mua nguyên liệu phổ biến từ 1-3 ngày. Trong đó, nhà máy Sao Ta dự kiến thu mua tôm thẻ đến 17-18h ngày 30/8, sau đó tạm ngưng và nhận hàng trở lại vào ngày 2/9. Nhà máy Việt Hải dự kiến cũng tạm ngưng mua nguyên liệu trong 2 ngày 31/8-1/9, sau đó nhận hàng trở lại vào 18h ngày 2/9. Trong khi đó, nhà máy Việt I-mei tạm ngưng thu mua nguyên liệu trong 3 ngày từ 1-3/9.
Trong sáng 26/8, một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ lớn 20-40 con/kg có mức tăng mạnh nhất 1.000-4.000 đ/kg, các cỡ khác tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta và Khang An vẫn chủ yếu tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ lớn 20-50 con/kg, trong khi đó nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết cỡ từ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 158.000-176.000 đ/kg (phổ biến từ 158.000-168.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 151.000-156.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex tiếp tục thu mua ở mức 100-120 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 40-50 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-27/8 |
24-25/8 |
23/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
26/8▲2-4.000 (17-30) |
▬ |
▲1-5.000 (17-40) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
26/8▲1.000 (15-45) |
24/8▲2.000 (15-40); 25/8▲1.000 (15-45) |
▲2-7.000 (15-40) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
26/8▲1-2.000 (35-50) |
25/8▲1-3.000 (25-35) |
▲2-6.000 (24-30, 40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/8▲1-4.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/8▲1.000 (25-45, 70-80) |
24/8▲1-2.000 (30-35, 70) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (20-80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/8▲1.000 (20-40, 60-80); 27/8▲1.000 (40) |
24/8▲1.000 (70-180); 25/8▲1.000 (25-40) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
26/8▲1-3.000 (30-50) |
24/8▲1-2.000 (30-130) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/8▲1-2.000 (25-150); ▲9.000 (10-20); 25/8▲1.000 (10-200) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/8▲1.000 (60-110) |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/8▲1-2.000 (20-130) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu nhìn chung ổn định so với hôm qua, riêng một số cỡ lớn 20-30 con/kg hàng đạt kháng sinh tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
20-22/8 |
19/8 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
150-153 |
150-152 |
148-152 |
148-150 |
147-150 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
125-127 |
124-127 |
124-127 |
124-127 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
111-113 |
110-112 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
20-22/8 |
19/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
143-145 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
20-22/8 |
19/8 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
138-141 |
138-141 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-119 |
118-119 |
118-119 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
103-105 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
84-85 |
84-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com