Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 26/8/2025: Một số nhà máy tại ĐBSCL đã thông báo về lịch nghỉ Lễ 2/9 với thời gian tạm ngưng thu mua nguyên liệu phổ biến từ 1-3 ngày (31/8-2/9).

04:02 26/08/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/8:

Hiện tại, một số nhà máy tại ĐBSCL đã thông báo về lịch nghỉ Lễ 2/9 với thời gian tạm ngưng thu mua nguyên liệu phổ biến từ 1-3 ngày. Trong đó, nhà máy Sao Ta dự kiến thu mua tôm thẻ đến 17-18h ngày 30/8, sau đó tạm ngưng và nhận hàng trở lại vào ngày 2/9. Nhà máy Việt Hải dự kiến cũng tạm ngưng mua nguyên liệu trong 2 ngày 31/8-1/9, sau đó nhận hàng trở lại vào 18h ngày 2/9. Trong khi đó, nhà máy Việt I-mei tạm ngưng thu mua nguyên liệu trong 3 ngày từ 1-3/9.

Trong sáng 26/8, một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ lớn 20-40 con/kg có mức tăng mạnh nhất 1.000-4.000 đ/kg, các cỡ khác tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta và Khang An vẫn chủ yếu tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ lớn 20-50 con/kg, trong khi đó nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết cỡ từ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 158.000-176.000 đ/kg (phổ biến từ 158.000-168.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 151.000-156.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex tiếp tục thu mua ở mức 100-120 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 40-50 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26-27/8

24-25/8

23/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

26/82-4.000 (17-30)

1-5.000 (17-40)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

26/81.000 (15-45)

24/82.000 (15-40); 25/81.000 (15-45)

2-7.000 (15-40)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

26/81-2.000 (35-50)

25/81-3.000 (25-35)

2-6.000 (24-30, 40)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

24/81-4.000 (30-80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/81.000 (25-45, 70-80)

24/81-2.000 (30-35, 70)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (20-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/81.000 (20-40, 60-80); 27/81.000 (40)

24/81.000 (70-180); 25/81.000 (25-40)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

26/81-3.000 (30-50)

24/81-2.000 (30-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

24/81-2.000 (25-150); 9.000 (10-20); 25/81.000 (10-200)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/81.000 (60-110)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

24/81-2.000 (20-130)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy đã điều chỉnh giá tôm cỡ 90-120 con/kg tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Châu Bá Thảo giảm giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua, trong khi đó, đa phần các nhà máy gia công khác tạm thời giữ giá không đổi. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg dao động ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 6.000-14.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất.

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui và Minh Phát tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi đó nhà máy Tiền Giang, Bạch Linh… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-88.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (27/8), nhà máy Bạch Linh sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26-27/8

24-25/8

23/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

26/81.000 (180-250)

24/81.000 (140-160)

1.000 (140-170)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/81-2.000 (30-40, 60, 100)

25/81-2.000 (30-60, 160-250)

1-2.000 (110-140)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

24/81-2.000 (30-35, 70-110)

1.000 (40-50, 80-90)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

24/81-5.000 (Ao bạt: 30-140)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Giảm giá

26/81.000 (A Hoa: 100-150)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

Tính Thúy (thẻ tưới)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

24/81-2.000 (30-80)

1.000 (35-40, 65-70)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

24/81-2.000 (25-45, 80)

1-2.000 (20-70)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

24/82-4.000 (70-90)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/81.000 (100-120)

24/81-3.000 (15-25, 40-90)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

24/82-4.000 (20-110)

2.000 (30-100)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (50)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

26/81.000 (90-120)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (50-80

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu nhìn chung ổn định so với hôm qua, riêng một số cỡ lớn 20-30 con/kg hàng đạt kháng sinh tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

26/8

25/8

23/8

20-22/8

19/8

Tăng giá cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

150-153

150-152

148-152

148-150

147-150

50 con/kg

125-127

125-127

124-127

124-127

124-127

80 con/kg

112-114

112-114

111-113

111-113

110-112

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/8

25/8

23/8

20-22/8

19/8

Ổn định

30 con/kg

144-147

144-147

144-147

143-145

143-145

50 con/kg

122-124

122-124

121-123

121-123

121-123

80 con/kg

107-109

107-109

106-108

106-108

106-108

100 con/kg

90-92

90-92

89-91

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/8

25/8

23/8

20-22/8

19/8

Ổn định

30 con/kg

139-141

139-141

139-141

138-141

138-141

50 con/kg

118-120

118-120

118-119

118-119

118-119

80 con/kg

104-106

104-106

103-105

103-105

103-105

100 con/kg

84-85

84-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Thương lái tiếp tục thu mua tôm thẻ oxy tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu với giá ổn định ở mức cao. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg giữ ở mức 126.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-134.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

23-26/8

20-22/8

18-19/8

11-16/8

1-9/8

Tăng giá cỡ lớn

20 con/kg

205-210

200-210

200-210

200-210

205-210

30 con/kg

155-160

155-157

152-155

152-155

150-155

50 con/kg

126-130

126-130

123-126

123-126

120-125

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

23-26/8

20-22/8

18-19/8

11-16/8

1-9/8

Tăng giá cỡ lớn

50 con/kg

130-134

130-134

127-130

127-130

125-130

60 con/kg

125-128

125-128

122-125

122-125

120-125

70 con/kg

118-122

118-122

115-120

115-120

115-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/8:

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tương đối ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định ở mức cao với hầu hết các kích cỡ để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,... giữ giá thu mua tôm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 165.000-185.000 đ/kg (quảng canh) và 158.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá không đổi 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá ổn định so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Đối với tôm sú oxy: Nhà máy Minh Phú tạm thời giữ giá thu mua tôm không đổi sau khi điều chỉnh giảm 3.000-10.000 đ/kg với tôm sú oxy hầu hết các kích cỡ trong ngày 25/8. Trong đó, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg tại nhà máy ở mức 173.000-178.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL duy trì ở mức tương đương hôm qua. Cụ thể, trong các ngày 25-26/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 70-75 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-30 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-26/8

17-23/8

10-16/8

3-26/8

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

19/8:5-15.000 (12-33); 5-15.000 (14, 55)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

26/8:2-5.000 (20-70); 1-5.000 (15, 30,90-140)

Châu Bá Thảo (sú oxy)

Ổn định

8/8:2.000 (40-50)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

11/8:2-10.000 (6-52)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

18/8:2-5.000 (15-20, 30-70); 1-3.000 (25, 80-90,110-120)

3/81-5.000 (15-20, 40, 60, 80); 1-2.000 (25, 40,70)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

18/8:1-6.000 (25-60)

20/8:2-6.000 (35-110)

21/8:2-4.000 (45-60)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

18/8:3-10.000 (25-70); 1-3.000 (90-200)

11/8:1-2.000 (35-40); 1-4.000 (90-150)

4/81-5.000 (25, 35)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (sú sơ chế)

Ổn định

Minh Phú (sú oxy)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

25/8: 1.000 (20-25); 3-10.000 (4-18, 28-200)

12/8: 2-5.000 (20-45, 80-200); 3-4.000 (4-13,50-70)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

20/8: 1-2.000 (28-40)

23/8: 1-4.000 (20-50)

10/8: 3-10.000 (quảng canh: 10-20)

13/8: 2.000 (30)
1
5/8: 1-2.000 (14-71)

8/8: QC2-5.000 (13-66); CN1-7.000 (28-60)

9/8: 1-7.000 (11-33)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

24-26/8

17-23/8

10-16/8

4-9/8

2-3/8

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-215

Ổn định

30 con/kg

165-175

165-175

165-175

165-175

165-170

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

24-26/8

17-23/8

10-16/8

4-9/8

27/7-3/8

 

20 con/kg

300-310

300-310

300-310

300-310

290-300

Ổn định

30 con/kg

220-230

220-230

220-230

220-230

210-230

40 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

155-165

50 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

135-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 25/8, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định so với hôm trước với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 180 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

25/8

22/8

21/8

20/8

19/8

40 con/kg

180

180

180

180

180

50 con/kg

160

160

155

155

155

60 con/kg

145

145

145

145

145

70 con/kg

140

140

140

140

140

80 con/kg

135

135

135

135

135

90 con/kg

125

125

125

125

125

100 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)

+ Ngày 25/8, giá tôm thẻ tại Indonesia có xu hướng đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 67.000 IDR/kg, 54.000 IDR/kg và 45.000 IDR/kg.

+ Ngày 25/8, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg cỡ 100 con/kg giữ ổn định, lần lượt đạt mức 4,07 USD/kg, 3,32 USD/kg và 2,75 USD/kg.

+ Ngày 25/8, giá tôm thẻ tại Ecuador giảm với cỡ nhỏ, trong khi tăng với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kgcỡ 70 con/kg tăng 0,11-0,13 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,81 USD/kg và 3,13 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg giảm 0,09 USD/kg, đạt mức 2,41 USD/kg.

+ Theo Thống kê của Hải quan Vương quốc Anh, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 6/2025 đạt 6,65 nghìn tấn, trị giá 48,35 triệu bảng Anh, tương đương về lượng nhưng giảm 2% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ Việt Nam đạt mức 1,76 nghìn tấn (+8%), Ecuador đạt 1,39 nghìn tấn (+97%), n Độ đạt 809 tấn (-23%),…

Lũy kế 6 tháng đầu năm 2025, Anh đã nhập khẩu 36,73 nghìn tấn tôm, trị giá 276,41 triệu bảng, tăng 4% về lượng và 6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam và Ecuador lần lượt tăng lên mức 9,04 nghìn tấn (+14%) và 6,8 nghìn tấn (+56%), trong khi nhập khẩu từ Ấn Độ giảm 26% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 4,6 nghìn tấn.

+ Theo số liệu Hải quan Ấn Độ, trong tháng 6/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 75,05 nghìn tấn, trị giá 517,39 triệu USD, tăng 12% về lượng và 21% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu sang Mỹ dẫn đầu với 26,69 nghìn tấn (+5%), trị giá 220 triệu USD (+13%). Lượng xuất khẩu đi thị trường Việt Nam tăng 97% so với cùng kỳ năm trước lên mức 7,13 nghìn tấn. Lượng xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 38% so với cùng kỳ năm trước, đạt 10,19 nghìn tấn. Trong khi đó, lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc giảm 5% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức 16,19 nghìn tấn.

Trong 6 tháng đầu năm 2025, Ấn Độ đã xuất khẩu 379,33 nghìn tấn tôm, trị giá 2,66 tỷ USD, tăng 12% về lượng22% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, lượng xuất khẩu sang thị trường Mỹ dẫn đầu với 152,89 nghìn tấn (+14%). Lượng giao hàng sang thị trường Việt Nam tăng 74% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức 32,2 nghìn tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 21% so với cùng kỳ lên mức 53,54 nghìn tấn, chủ yếu do tăng tại các thị trường Bỉ, Pháp,… Trong khi đó, lượng xuất khẩu sang Trung Quốc giảm 8% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 65,08 nghìn tấn.

+ Theo Hội đồng Thủy sản Na Uy, trong tháng 7/2025, Na Uy đã xuất khẩu 3.482 tấn tôm, trị giá 183 triệu NOK, giảm 12% về lượng nhưng tăng 24% (+35 triệu NOK) về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Lượng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc đạt lượng lớn nhất 1.478 tấn, trị giá 78 triệu NOK.