Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 27/8/2025: Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL duy trì tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây.

03:56 27/08/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/8:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL duy trì tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60-75 tấn/ngày. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL được duy trì khá ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể, trong các ngày 25-27/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60-75 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-30 tấn/ngày.

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Nam Kinh điều chỉnh giảm 2.000-5.000 đ/kg với tôm công nghiệp các cỡ 30 con/kg về lớn so với ngày hôm qua, trong khi đó giá tôm quảng canh vẫn giữ ổn định ở mức cao. Các nhà máy khác như Minh Cường, Bạch Linh cũng có xu hướng giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-185.000 đ/kg (quảng canh) và 158.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá không đổi 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Riêng với tôm sú vỏ (HLSO), nhà máy Minh Phú điều chỉnh tăng giá 3.000 đ/kg với cỡ 70-90 con/kg, trong khi các cỡ khác ổn định so với ngày hôm qua.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-27/8

17-23/8

10-16/8

3-27/8

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

19/8:5-15.000 (12-33); 5-15.000 (14, 55)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

27/8:2-5.000 (20-70); 1-5.000 (15, 30,90-140)

Châu Bá Thảo (sú oxy)

Ổn định

8/8:▲2.000 (40-50)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

11/8:2-10.000 (6-52)

Dương Đình (sú ngâm)

Ổn định

18/8:2-5.000 (15-20, 30-70); 1-3.000 (25, 80-90,110-120)

3/81-5.000 (15-20, 40, 60, 80); 1-2.000 (25, 40,70)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

18/8:1-6.000 (25-60)

20/8: 2-6.000 (35-110)

21/8: 2-4.000 (45-60)

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

18/8:3-10.000 (25-70); 1-3.000 (90-200)

11/8:1-2.000 (35-40); 1-4.000 (90-150)

4/81-5.000 (25, 35)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

26/8: 5-23.000 (8/12-26/30)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

25/8: 1.000 (20-25); 3-10.000 (4-18, 28-200)

27/8: 3.000 (70-90)

12/8: 2-5.000 (20-45, 80-200); 3-4.000 (4-13,50-70)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

26/8: 1-2.000 (20-28); 2.000 (33-40)

20/8: 1-2.000 (28-40)

23/8: 1-4.000 (20-50)

10/8: 3-10.000 (quảng canh: 10-20)

13/8: 2.000 (30)
15/8: 1-2.000 (14-71)

8/8: QC2-5.000 (13-66); CN1-7.000 (28-60)

9/8: 1-7.000 (11-33)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

24-27/8

17-23/8

10-16/8

4-9/8

2-3/8

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-215

Ổn định

30 con/kg

165-175

165-175

165-175

165-175

165-170

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)