Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, trong sáng 27/8, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ao đất trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt vẫn giữ ổn định ở mức cao so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Quốc Thanh, Gallant Ocean, Blue Bay… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua trong khi nhà máy Bạc Linh giảm giá 2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động từ 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1), giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-88.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm tươi cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-27/8 |
24-25/8 |
23/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
26/8▼1.000 (180-250); 27/8▼1.000 (70-80); ▲1-3.000 (90-100) |
24/8▼1.000 (140-160) |
▲1.000 (140-170) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/8▲1-2.000 (30-40, 60, 100); 27/8▲1-2.000 (35-110) |
25/8▲1-2.000 (30-60, 160-250) |
▲1-2.000 (110-140) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/8▲1-2.000 (30-35, 70-110) |
▼1.000 (40-50, 80-90) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/8▲1-5.000 (Ao bạt: 30-140) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
26/8▼1.000 (A Hoa: 100-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/8▲1.000 (50-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/8▼2-5.000 (100-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch LInh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/8▼2-5.000 (100-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/8▲1-2.000 (30-80) |
▼1.000 (35-40, 65-70) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/8▲1-2.000 (25-45, 80) |
▲1-2.000 (20-70) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/8▲2-4.000 (70-90) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/8▲1.000 (100-120); 27/8▲1.000 (30-40) |
24/8▲1-3.000 (15-25, 40-90) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/8▲2-4.000 (20-110) |
▼2.000 (30-100) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/8▲1-2.000 (70, 100) |
▬ |
▼1.000 (50) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/8▼1.000 (90-120); 27/8▲2-4.000 (25-35) |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/8▲1-3.000 (60-110) |
▬ |
▲1.000 (50-80 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi đó giá các kích cỡ khác tiếp tục ổn định so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/8 |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
20-22/8 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
150-155 |
150-153 |
150-152 |
148-152 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
124-127 |
124-127 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
111-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/8 |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
20-22/8 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
145-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/8 |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
20-22/8 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
140-142 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
138-141 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-119 |
118-119 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
84-85 |
84-85 |
84-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com