+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/8:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục duy trì lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tương đối ổn định so với đầu tuần này (ngày 25-26/8). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua quanh mức 100-120 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 40-50 tấn/ngày trở xuống.
Trong sáng 27/8, một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg để hút hàng do nguồn cung khan hiếm, trong khi đó giá tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg tạm thời ổn định ở mức cao. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg, nhà máy Khánh Sủng và Stapimex (Sóc Trăng) tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-45 con/kg, nhà máy Cases (Cà Mau) cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 128.000-129.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu/Hậu Giang thu mua ở mức 122.000-126.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với cỡ 60-80 con/kg, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá hàng tươi cỡ 80 con/kg ở mức 111.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-129.000 đ/kg), ), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 114.000-117.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu/Hậu Giang thu mua ở mức 106.000-111.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27/8 |
26/8 |
24-25/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (17-30) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (15-45) |
▲1.000 (15-45) |
24/8▲2.000 (15-40); 25/8▲1.000 (15-45) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (35-50) |
25/8▲1-3.000 (25-35) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/8▲1-4.000 (30-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (25-45, 70-80) |
24/8▲1-2.000 (30-35, 70) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (22-45) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (40) |
▲1.000 (20-40, 60-80) |
24/8▲1.000 (70-180); 25/8▲1.000 (25-40) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-60) |
▲1-3.000 (30-50) |
24/8▲1-2.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/8▲1-2.000 (25-150); ▲9.000 (10-20); 25/8▲1.000 (10-200) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (60-110) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/8▲1-2.000 (20-130) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi đó giá các kích cỡ khác tiếp tục ổn định so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/8 |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
20-22/8 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
150-155 |
150-153 |
150-152 |
148-152 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
124-127 |
124-127 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
111-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/8 |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
20-22/8 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
145-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/8 |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
20-22/8 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
140-142 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
138-141 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-119 |
118-119 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
84-85 |
84-85 |
84-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com