+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/8:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục duy trì lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tương đối ổn định so với đầu tuần này (ngày 25-26/8). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua quanh mức 100-120 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 40-50 tấn/ngày trở xuống.
Trong sáng 27/8, một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg để hút hàng do nguồn cung khan hiếm, trong khi đó giá tôm thẻ cỡ 60-80 con/kg tạm thời ổn định ở mức cao. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg, nhà máy Khánh Sủng và Stapimex (Sóc Trăng) tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-45 con/kg, nhà máy Cases (Cà Mau) cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 128.000-129.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu/Hậu Giang thu mua ở mức 122.000-126.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với cỡ 60-80 con/kg, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá hàng tươi cỡ 80 con/kg ở mức 111.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-129.000 đ/kg), ), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 114.000-117.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu/Hậu Giang thu mua ở mức 106.000-111.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27/8 |
26/8 |
24-25/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-4.000 (17-30) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (15-45) |
▲1.000 (15-45) |
24/8▲2.000 (15-40); 25/8▲1.000 (15-45) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (35-50) |
25/8▲1-3.000 (25-35) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/8▲1-4.000 (30-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (25-45, 70-80) |
24/8▲1-2.000 (30-35, 70) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (22-45) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (40) |
▲1.000 (20-40, 60-80) |
24/8▲1.000 (70-180); 25/8▲1.000 (25-40) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-60) |
▲1-3.000 (30-50) |
24/8▲1-2.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/8▲1-2.000 (25-150); ▲9.000 (10-20); 25/8▲1.000 (10-200) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (60-110) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/8▲1-2.000 (20-130) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, trong sáng 27/8, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ao đất trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt vẫn giữ ổn định ở mức cao so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Quốc Thanh, Gallant Ocean, Blue Bay… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua trong khi nhà máy Bạc Linh giảm giá 2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động từ 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1), giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-88.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm tươi cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-27/8 |
24-25/8 |
23/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
26/8▼1.000 (180-250); 27/8▼1.000 (70-80); ▲1-3.000 (90-100) |
24/8▼1.000 (140-160) |
▲1.000 (140-170) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/8▲1-2.000 (30-40, 60, 100); 27/8▲1-2.000 (35-110) |
25/8▲1-2.000 (30-60, 160-250) |
▲1-2.000 (110-140) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/8▲1-2.000 (30-35, 70-110) |
▼1.000 (40-50, 80-90) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/8▲1-5.000 (Ao bạt: 30-140) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
26/8▼1.000 (A Hoa: 100-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/8▲1.000 (50-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/8▼2-5.000 (100-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch LInh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/8▼2-5.000 (100-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/8▲1-2.000 (30-80) |
▼1.000 (35-40, 65-70) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/8▲1-2.000 (25-45, 80) |
▲1-2.000 (20-70) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/8▲2-4.000 (70-90) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/8▲1.000 (100-120); 27/8▲1.000 (30-40) |
24/8▲1-3.000 (15-25, 40-90) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/8▲2-4.000 (20-110) |
▼2.000 (30-100) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/8▲1-2.000 (70, 100) |
▬ |
▼1.000 (50) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/8▼1.000 (90-120); 27/8▲2-4.000 (25-35) |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/8▲1-3.000 (60-110) |
▬ |
▲1.000 (50-80 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi đó giá các kích cỡ khác tiếp tục ổn định so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/8 |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
20-22/8 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
150-155 |
150-153 |
150-152 |
148-152 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
124-127 |
124-127 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
111-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/8 |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
20-22/8 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
145-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/8 |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
20-22/8 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
140-142 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
138-141 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-119 |
118-119 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
84-85 |
84-85 |
84-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu tăng khoảng 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg giữ ở mức 130.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu) và 132.000-135.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/8 |
23-26/8 |
20-22/8 |
18-19/8 |
11-16/8 |
Tăng giá |
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
155-160 |
155-160 |
155-157 |
152-155 |
152-155 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
126-130 |
126-130 |
123-126 |
123-126 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/8 |
23-26/8 |
20-22/8 |
18-19/8 |
11-16/8 |
Tăng giá |
|
50 con/kg |
132-135 |
130-134 |
130-134 |
127-130 |
127-130 |
|
|
60 con/kg |
128-130 |
125-128 |
125-128 |
122-125 |
122-125 |
|
|
70 con/kg |
120-124 |
118-122 |
118-122 |
115-120 |
115-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/8:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL duy trì tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60-75 tấn/ngày. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL được duy trì khá ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể, trong các ngày 25-27/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60-75 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-30 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Nam Kinh điều chỉnh giảm 2.000-5.000 đ/kg với tôm công nghiệp các cỡ 30 con/kg về lớn so với ngày hôm qua, trong khi đó giá tôm quảng canh vẫn giữ ổn định ở mức cao. Các nhà máy khác như Minh Cường, Bạch Linh cũng có xu hướng giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-185.000 đ/kg (quảng canh) và 158.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá không đổi 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Riêng với tôm sú vỏ (HLSO), nhà máy Minh Phú điều chỉnh tăng giá 3.000 đ/kg với cỡ 70-90 con/kg, trong khi các cỡ khác ổn định so với ngày hôm qua.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-27/8 |
17-23/8 |
10-16/8 |
3-27/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/8:▲5-15.000 (12-33); ▼5-15.000 (14, 55) |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/8:▲2-5.000 (20-70); ▼1-5.000 (15, 30,90-140) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
8/8:▲2.000 (40-50) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
11/8:▲2-10.000 (6-52) |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/8:▲2-5.000 (15-20, 30-70); ▼1-3.000 (25, 80-90,110-120) |
▬ |
3/8▲1-5.000 (15-20, 40, 60, 80); ▼1-2.000 (25, 40,70) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/8:▼1-6.000 (25-60) 20/8: ▲2-6.000 (35-110) 21/8: ▲2-4.000 (45-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/8:▲3-10.000 (25-70); ▼1-3.000 (90-200) |
11/8:▲1-2.000 (35-40); ▼1-4.000 (90-150) |
4/8▼1-5.000 (25, 35) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
26/8:▲ 5-23.000 (8/12-26/30) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
25/8:▲ 1.000 (20-25); ▼3-10.000 (4-18, 28-200) 27/8:▲ 3.000 (70-90) |
▬ |
12/8:▲ 2-5.000 (20-45, 80-200); ▼3-4.000 (4-13,50-70) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
26/8:▲ 1-2.000 (20-28); ▼2.000 (33-40) |
20/8: ▼1-2.000 (28-40) 23/8: ▼1-4.000 (20-50) |
10/8: ▲3-10.000 (quảng canh: 10-20) 13/8: ▼2.000 (30) |
8/8: QC▲2-5.000 (13-66); CN▼1-7.000 (28-60) 9/8: ▲1-7.000 (11-33) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-27/8 |
17-23/8 |
10-16/8 |
4-9/8 |
2-3/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-27/8 |
17-23/8 |
10-16/8 |
4-9/8 |
27/7-3/8 |
|
|
20 con/kg |
300-310 |
300-310 |
300-310 |
300-310 |
290-300 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
210-230 |
|
|
40 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 7 tháng năm 2025 đạt 16,34 nghìn tấn, trị giá 5,09 tỷ baht, giảm 27% về lượng và giảm 18,71% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Trung Quốc, Mỹ là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 1,49 tỷ baht (-2,12%) và 1,38 tỷ baht (-7,1%).
Xuất khẩu tôm sú trong 7 tháng năm 2025 đạt 7,33 nghìn tấn, trị giá 1,45 tỷ baht, giảm 11,03% về lượng và giảm 12,26% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó Trung Quốc, Myanmar là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 559,68 triệu baht (-15,42%) và 275,61 triệu baht (+11,82%).
Lượng và trị giá xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong năm 2025 so với năm 2024
|
|
Năm 2024 |
Năm 2025 |
% thay đổi 2025 so với 2024 |
|||
|
Tháng |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu Baht |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu Baht |
Lượng |
Trị giá |
|
1 |
2,623 |
723.86 |
1,859 |
585.09 |
-29.14 |
-19.17 |
|
2 |
2,823 |
798.37 |
1,944 |
654.63 |
-31.14 |
-18.00 |
|
3 |
3,637 |
966.78 |
2,377 |
720.44 |
-34.66 |
-25.48 |
|
4 |
3,568 |
879.85 |
2,274 |
637.68 |
-36.26 |
-27.52 |
|
5 |
3,738 |
1,005.06 |
3,011 |
964.99 |
-19.46 |
-3.99 |
|
6 |
3,130 |
992.56 |
2,746 |
872.86 |
-12.27 |
-12.06 |
|
7 |
2,859 |
898.09 |
2,126 |
657.06 |
-25.64 |
-26.84 |
|
Tổng |
22,378 |
6,264.57 |
16,336 |
5,092.74 |
-27.00 |
-18.71 |
Nguồn: TCHQ Thái Lan (tính theo các mã HS 03061721, 03061722, 03063612, 03063622, 03063632)
Lượng và trị giá xuất khẩu tôm sú của Thái Lan trong năm 2025 so với năm 2024
|
|
Năm 2024 |
Năm 2025 |
% thay đổi 2025 so với 2024 |
|||
|
Tháng |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu Baht |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu Baht |
Lượng |
Trị giá |
|
1 |
1,465 |
323.83 |
1,070 |
207.27 |
-26.95 |
-35.99 |
|
2 |
1,501 |
316.39 |
1,001 |
218.70 |
-33.26 |
-30.88 |
|
3 |
1,479 |
279.41 |
1,314 |
281.06 |
-11.17 |
0.59 |
|
4 |
1,313 |
233.84 |
1,061 |
203.93 |
-19.21 |
-12.79 |
|
5 |
1,059 |
197.04 |
974 |
175.95 |
-8.06 |
-10.70 |
|
6 |
605 |
147.55 |
980 |
164.73 |
61.90 |
11.64 |
|
7 |
821 |
149.77 |
934 |
194.20 |
13.77 |
29.67 |
|
Tổng |
8,244 |
1,647.83 |
7,334 |
1,445.84 |
-11.03 |
-12.26 |
Nguồn: TCHQ Thái Lan (tính theo các mã HS 03061600, 03061711, 03061730, 03063611, 03063613, 03063621, 03063631, 03063633)
+ Công ty đóng gói và xuất khẩu Jeelani Marine Products của Ấn Độ đang đẩy mạnh đầu tư vào tôm sú, giữa bối cảnh ngành tôm thẻ trong nước đối mặt với nhiều khó khăn chưa từng có. Công ty đã mở thêm một nhà máy tại Vasai, bang Maharashtra nhằm tăng công suất chế biến và tận dụng đà tăng trưởng của thị trường tôm sú. Tổng Giám đốc điều hành Jeelani, ông Abuthahir Aboobakar, cho biết nhà máy mới này đặt mục tiêu sản xuất khoảng 3.000-4.000 tấn thành phẩm trong năm đầu tiên và có thể nâng lên 6.000 tấn trong giai đoạn tiếp theo. Nhà máy sẽ tập trung vào các sản phẩm tôm còn vỏ, tôm không vỏ và tôm đã lột vỏ. Khác với tôm thẻ, tôm sú không phụ thuộc nhiều vào thị trường Hoa Kỳ – nơi chính quyền Tổng thống Donald Trump mới áp thuế 25% với hàng xuất khẩu từ Ấn Độ, và đe dọa sẽ tăng thêm 25% nữa nếu Ấn Độ không ngừng mua dầu từ Nga. Điều này khiến tôm sú trở thành lựa chọn chiến lược mới của nhiều doanh nghiệp Ấn Độ, trong đó có Jeelani.
+ Ngày 26/8, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục giữ ổn định so với hôm trước với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 180 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
26/8 |
25/8 |
22/8 |
21/8 |
20/8 |
|
40 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
50 con/kg |
160 |
160 |
160 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)