Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 28/8/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:50 28/08/2025 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy tiếp tục tăng 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 7.000-14.000 đ/kg so với giá tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Phát Hưng, Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động từ 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1), giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-86.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Minh An Sea cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, giá tôm thẻ tươi tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28/7

26-27/8

24-25/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

26/81.000 (180-250); 27/81.000 (70-80); 1-3.000 (90-100)

24/81.000 (140-160)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (90-110)

26/81-2.000 (30-40, 60, 100); 27/81-2.000 (35-110)

25/81-2.000 (30-60, 160-250)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

24/81-2.000 (30-35, 70-110)

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

24/81-5.000 (Ao bạt: 30-140)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

26/81.000 (A Hoa: 100-150)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

27/81.000 (50-100)

Bạch Linh (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000 (30-70)

27/82-5.000 (100-200)

Bạch LInh (thẻ ngâm)

Giảm giá

2.000 (30-70)

27/82-5.000 (100-170)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

24/81-2.000 (30-80)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (100-120)

24/81-2.000 (25-45, 80)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

24/82-4.000 (70-90)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (40-110)

26/81.000 (100-120); 27/81.000 (30-40)

24/81-3.000 (15-25, 40-90)

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

24/82-4.000 (20-110)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (60)

27/81-2.000 (70, 100)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

26/81.000 (90-120); 27/82-4.000 (25-35)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

27/81-3.000 (60-110)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm thời ổn định so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

27-28/8

26/8

25/8

23/8

20-22/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

150-155

150-153

150-152

148-152

148-150

50 con/kg

125-127

125-127

125-127

124-127

124-127

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

111-113

111-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27-28/8

26/8

25/8

23/8

20-22/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

145-147

144-147

144-147

144-147

143-145

50 con/kg

122-124

122-124

122-124

121-123

121-123

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

106-108

106-108

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27-28/8

26/8

25/8

23/8

20-22/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

140-142

139-141

139-141

139-141

138-141

50 con/kg

118-120

118-120

118-120

118-119

118-119

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

103-105

103-105

100 con/kg

84-85

84-85

84-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com