Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 28/8/2025: Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong khi các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu tạm thời giữ giá ổn định ở mức cao.

03:51 28/08/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/8:

Trong sáng 28/8, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua trong khi các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu tạm thời giữ giá ổn định ở mức cao. Các nhà máy ở Sóc Trăng hiện có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 1.000-14.000 đ/kg so với nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khang An, Khánh Sủng và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases tạm thời giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg không đổi ở mức 128.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT. Tuy nhiên, dự kiến ngày 29-30/8, nhà máy Minh Phú sẽ giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg trong khi nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg.

-        Tại Bạc Liêu, trong 2 ngày trở lại đây, các nhà máy Sea Minh Hải, F89… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg với giá không đổi 122.000-126.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-15 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua quanh mức 110-125 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 30-35 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-30/8

27/8

26/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2-4.000 (17-30)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (15-45)

1.000 (15-45)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

28/8▲2.000 (25-45)

1-2.000 (35-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

28/8▲1-2.000 (20-30)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/8▲1-2.000 (20-80)

1.000 (25-45, 70-80)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/8▲1-2.000 (20-30)

1-3.000 (22-45)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

30/8▲1.000 (30-60)

1.000 (40)

1.000 (20-40, 60-80)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (30-60)

1-3.000 (30-50)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

29/81.000 (10-300)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (60-110)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm thời ổn định so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

27-28/8

26/8

25/8

23/8

20-22/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

150-155

150-153

150-152

148-152

148-150

50 con/kg

125-127

125-127

125-127

124-127

124-127

80 con/kg

112-114

112-114

112-114

111-113

111-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27-28/8

26/8

25/8

23/8

20-22/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

145-147

144-147

144-147

144-147

143-145

50 con/kg

122-124

122-124

122-124

121-123

121-123

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

106-108

106-108

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27-28/8

26/8

25/8

23/8

20-22/8

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

140-142

139-141

139-141

139-141

138-141

50 con/kg

118-120

118-120

118-120

118-119

118-119

80 con/kg

104-106

104-106

104-106

103-105

103-105

100 con/kg

84-85

84-85

84-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com