+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/8:
Trong sáng 28/8, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua trong khi các nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu tạm thời giữ giá ổn định ở mức cao. Các nhà máy ở Sóc Trăng hiện có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 1.000-14.000 đ/kg so với nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khang An, Khánh Sủng và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases tạm thời giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg không đổi ở mức 128.000-129.000 đ/kg – chưa tính VAT. Tuy nhiên, dự kiến ngày 29-30/8, nhà máy Minh Phú sẽ giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg trong khi nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg.
- Tại Bạc Liêu, trong 2 ngày trở lại đây, các nhà máy Sea Minh Hải, F89… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg với giá không đổi 122.000-126.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-15 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua quanh mức 110-125 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng thu mua khoảng 30-35 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-30/8 |
27/8 |
26/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 (17-30) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (15-45) |
▲1.000 (15-45) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
28/8▲2.000 (25-45) |
▬ |
▲1-2.000 (35-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
28/8▲1-2.000 (20-30) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/8▲1-2.000 (20-80) |
▬ |
▲1.000 (25-45, 70-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/8▲1-2.000 (20-30) |
▲1-3.000 (22-45) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
30/8▲1.000 (30-60) |
▲1.000 (40) |
▲1.000 (20-40, 60-80) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (30-60) |
▲1-3.000 (30-50) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
29/8▼1.000 (10-300) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (60-110) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy tiếp tục tăng 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn 7.000-14.000 đ/kg so với giá tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Phát Hưng, Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công nhìn chung vẫn dao động từ 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1), giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-86.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Minh An Sea cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua, giá tôm thẻ tươi tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28/7 |
26-27/8 |
24-25/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/8▼1.000 (180-250); 27/8▼1.000 (70-80); ▲1-3.000 (90-100) |
24/8▼1.000 (140-160) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (90-110) |
26/8▲1-2.000 (30-40, 60, 100); 27/8▲1-2.000 (35-110) |
25/8▲1-2.000 (30-60, 160-250) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/8▲1-2.000 (30-35, 70-110) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/8▲1-5.000 (Ao bạt: 30-140) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
26/8▼1.000 (A Hoa: 100-150) |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/8▲1.000 (50-100) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (30-70) |
27/8▼2-5.000 (100-200) |
▬ |
|
|
Bạch LInh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼2.000 (30-70) |
27/8▼2-5.000 (100-170) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/8▲1-2.000 (30-80) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (100-120) |
▬ |
24/8▲1-2.000 (25-45, 80) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/8▲2-4.000 (70-90) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (40-110) |
26/8▲1.000 (100-120); 27/8▲1.000 (30-40) |
24/8▲1-3.000 (15-25, 40-90) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/8▲2-4.000 (20-110) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (60) |
27/8▲1-2.000 (70, 100) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/8▼1.000 (90-120); 27/8▲2-4.000 (25-35) |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/8▲1-3.000 (60-110) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm thời ổn định so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 84.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-28/8 |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
20-22/8 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
150-155 |
150-153 |
150-152 |
148-152 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
124-127 |
124-127 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
112-114 |
112-114 |
111-113 |
111-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-28/8 |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
20-22/8 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
145-147 |
144-147 |
144-147 |
144-147 |
143-145 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
122-124 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
106-108 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-28/8 |
26/8 |
25/8 |
23/8 |
20-22/8 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
140-142 |
139-141 |
139-141 |
139-141 |
138-141 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
118-119 |
118-119 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
104-106 |
103-105 |
103-105 |
|
|
100 con/kg |
84-85 |
84-85 |
84-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu giữ ổn định ở mức cao. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg giữ ở mức 130.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu) và 132.000-135.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-28/8 |
23-26/8 |
20-22/8 |
18-19/8 |
11-16/8 |
Tăng giá |
|
20 con/kg |
205-210 |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
155-160 |
155-160 |
155-157 |
152-155 |
152-155 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
126-130 |
126-130 |
123-126 |
123-126 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-28/8 |
23-26/8 |
20-22/8 |
18-19/8 |
11-16/8 |
Tăng giá |
|
50 con/kg |
132-135 |
130-134 |
130-134 |
127-130 |
127-130 |
|
|
60 con/kg |
128-130 |
125-128 |
125-128 |
122-125 |
122-125 |
|
|
70 con/kg |
120-124 |
118-122 |
118-122 |
115-120 |
115-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/8:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua, tuy nhiên lượng giao dịch về các nhà máy có xu hướng giảm nhẹ sau con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm ổn định với hầu hết các kích cỡ, trong khi nhà máy Minh Cường và Châu Bá Thảo điều chỉnh tăng 2.000-5.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-185.000 đ/kg (quảng canh) và 158.000-180.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Camimex, Khánh Sủng,… tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg với giá ổn định ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm nhẹ so với các ngày đầu tuần này do nguồn cung chững lại sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong các ngày 28/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 40 tấn/ngày, giảm so với mức 60-75 tấn trong các ngày 25-27/8. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-28/8 |
17-23/8 |
10-16/8 |
3-28/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/8:▲5-15.000 (12-33); ▼5-15.000 (14, 55) |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
28/8:▲2-5.000 (20-70); ▼1-5.000 (15, 30,90-140) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
8/8:▲2.000 (40-50) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Tăng giá |
28/8:▲ 4-5.000 (20, 45-50) |
▬ |
11/8:▲2-10.000 (6-52) |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/8:▲2-5.000 (15-20, 30-70); ▼1-3.000 (25, 80-90,110-120) |
▬ |
3/8▲1-5.000 (15-20, 40, 60, 80); ▼1-2.000 (25, 40,70) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/8:▼1-6.000 (25-60) 20/8: ▲2-6.000 (35-110) 21/8: ▲2-4.000 (45-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/8:▲3-10.000 (25-70); ▼1-3.000 (90-200) |
11/8:▲1-2.000 (35-40); ▼1-4.000 (90-150) |
4/8▼1-5.000 (25, 35) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Tăng giá |
26/8:▲ 5-23.000 (8/12-26/30) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
25/8:▲ 1.000 (20-25); ▼3-10.000 (4-18, 28-200) 28/8:▲ 3.000 (70-90) |
▬ |
12/8:▲ 2-5.000 (20-45, 80-200); ▼3-4.000 (4-13,50-70) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
26/8:▲ 1-2.000 (20-28); ▼2.000 (33-40) 28/8:▲ 1-2.000 (16-20) |
20/8: ▼1-2.000 (28-40) 23/8: ▼1-4.000 (20-50) |
10/8: ▲3-10.000 (quảng canh: 10-20) 13/8: ▼2.000 (30) |
8/8: QC▲2-5.000 (13-66); CN▼1-7.000 (28-60) 9/8: ▲1-7.000 (11-33) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-28/8 |
17-23/8 |
10-16/8 |
4-9/8 |
2-3/8 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-175 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-28/8 |
17-23/8 |
10-16/8 |
4-9/8 |
27/7-3/8 |
|
|
20 con/kg |
300-310 |
300-310 |
300-310 |
300-310 |
290-300 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
210-230 |
|
|
40 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 27/8, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định với tất cả kích cỡ ngày thứ 3 liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 180 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
27/8 |
26/8 |
25/8 |
22/8 |
21/8 |
|
40 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
50 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
155 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 810 VND)